Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qua các thời kỳ - Đại tướng Ngô Xuân Lịch
Đại tướng Ngô Xuân Lịch đảm nhiệm trọng trách Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 5 năm (từ tháng 4-2016 đến tháng 4-2021). Trên cương vị Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - người chỉ huy cao nhất của Quân đội, đồng chí đã cùng với Quân ủy Trung ương, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo toàn quân thực hiện tốt vai trò tham mưu cho Đảng, Nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng; dự báo đánh giá đúng tình hình, đề xuất nhiều chủ trương, giải pháp phù hợp, một số luật được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và triển khai thực hiện.
Thân thế và sự nghiệp
- Ngày sinh: 20-4-1954
- Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Ngày vào Đảng: 4-8-1973; ngày chính thức: 4-8-1974
- Học vị: Cử nhân Xây dựng Đảng
- Lý luận chính trị: Cao cấp
- Ủy viên Trung ương Đảng khoá X, XI, XII
- Bí thư Trung ương Đảng khoá XI
- Ủy viên Bộ Chính trị khoá XII
- Đại biểu Quốc hội khoá XIII, XIV
Quá trình công tác
Từ tháng 1-1972 đến 7-1973: Đồng chí là chiến sĩ, Tiểu đội phó, Tiểu đoàn 14, Sư đoàn 320, Sư đoàn 308.
Từ tháng 8-1973 đến 10-1974: Tiểu đội trưởng, Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
Từ tháng 11-1974 đến 10-1978: Trung úy, Trung đội trưởng, Chính trị viên phó, Chính trị viên đại đội, Đảng ủy viên Đảng ủy Tiểu đoàn 14, Trung đoàn 55, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
Từ tháng 11-1978 đến 3-1981: Thượng úy, Trợ lý tổ chức, Phòng Chính trị, Sư đoàn 341, Quân khu 4.
Từ tháng 4-1981 đến 8-1982: Thượng úy, Học viên Trung cấp Trường Quân chính, Quân khu 4; Học viên Trường Văn hoá Quân đội.
Từ tháng 9-1982 đến 7-1985: Đại úy, Học viên Học viện Chính trị - Quân sự.
Từ tháng 8-1985 đến 7-1987: Đại úy, Phó chủ nhiệm Chính trị, Phó trung đoàn trưởng về chính trị, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung đoàn 667, Trung đoàn 779, Sư đoàn 346, Quân đoàn 26, Quân khu 1; Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự tỉnh Cao Bằng.
Từ tháng 8-1987 đến 1-1988: Thiếu tá, Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Phó trung đoàn trưởng về chính trị Trung đoàn 462, Sư đoàn 392, Quân khu 1.
Từ tháng 2-1988 đến 8-1994: Trung tá, Trợ lý Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị; Học viên Học viện Quốc phòng (1992).
Từ tháng 9-1994 đến 10-2000: Thượng tá, Phó phòng, Trưởng phòng Công tác Chính trị rồi Phó cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam; Học viên hoàn thiện cử nhân tại Học viện Chính trị - Quân sự (1995 - 1996).
Từ tháng 11-2000 đến 4-2003: Đại tá, Phó bí thư Đảng ủy, Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam.
Từ tháng 5-2003 đến 11-2004: Đại tá, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm chính trị Quân khu 3.
Từ tháng 12-2004 đến 3-2006: Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Phó tư lệnh Chính trị Quân khu 3.
Từ tháng 4-2006 đến 11-2007: Thiếu tướng rồi Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3. Học lớp nghiên cứu cán bộ cao cấp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng; được chỉ định tham gia Đảng ủy Quân sự Trung ương.
Từ tháng 12-2007 đến 1-2011: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng; được chỉ định Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.
Từ tháng 2-2011 đến 12-2015: Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng (tháng 12-2011), Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Đại biểu Quốc hội khoá XIII (Thăng quân hàm Đại tướng tháng 10-2015).
Từ tháng 1-2016 đến 4-2016: Ủy viên Bộ Chính trị (khóa XII), Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
Từ tháng 4-2016 đến 4-2021: Ủy viên Bộ Chính trị (khóa XII), Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ
Huân chương Chiến công hạng Nhất
Huy chương Kháng chiến hạng Nhì
Huân chương Chiến sĩ giải phóng
Huy chương Quân kỳ Quyết thắng
Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba
Huy hiệu 40, 45, 50 năm tuổi Đảng


