Bài viết

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qua các thời kỳ - Đại tướng Phan Văn Giang

Ninh Bình24/04/2026Đoàn cơ sở Sở Y tế tỉnh Ninh Bình (Đoàn cơ sở Sở Y tế tỉnh Ninh Bình)3 lượt xem0 lượt chia sẻ

Đại tướng Phan Văn Giang sinh ngày 14-10-1960, tại xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định (nay là Phường Hồng Quang, tỉnh Ninh Bình). Đồng chí nhập ngũ tháng 8-1978, vào Đảng tháng 12-1982. Đồng chí hiện là Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Phó thủ tướng Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Quá trình công tác

8-1978 đến 11-1979: Chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 677, Sư đoàn 346 (Chiến đấu tại Cao Bằng).

12-1979 đến 4-1980: Chiến sĩ ôn văn hóa tại Trường Văn hoá Quân khu 1.

5-1980 đến 8-1983: Học viên Trường Sĩ quan Chỉ huy kỹ thuật Tăng.

9-1983 đến 9-1984: Trung úy, Trung đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

10-1984 đến 4-1986: Chi ủy viên, Thượng úy, Phó đại đội trưởng Kỹ thuật, Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

5-1986 đến 3-1989: Phó bí thư Chi bộ, Đại úy, Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

4-1989 đến 8-1990: Đảng ủy viên Tiểu đoàn, Đại úy, Phó tiểu đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

9-1990 đến 9-1993: Thiếu tá, Học viên Học viện Lục quân.

10-1993 đến 3-1994: Thiếu tá, Trợ lý Tăng thiết giáp, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

4-1994 đến 3-1996: Thiếu tá, Trợ lý Tác chiến, Phòng Tham mưu, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

4-1996 đến 8-1997: Trung tá, Phó tham mưu trưởng, Trung đoàn 141, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

9-1997 đến 9-1998: Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó trung đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

10-1998 đến 6-1999: Trung tá, Học viên Đại học Đại cương tại Học viện Hậu cần.

7-1999 đến 11-1999: Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó trung đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

12-1999 đến 7-2001: Phó bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung tá, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

8-2001: Trung tá, Phó tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

9-2001 đến 7-2002: Thượng tá, Học viên Chỉ huy Tham mưu Binh chủng Hợp thành tại Học viện Lục quân.

8-2002 đến 5-2003: Thượng tá, Phó tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

6-2003 đến 10-2003: Đảng ủy viên Sư đoàn, Thượng tá, Phó sư đoàn trưởng-Tham mưu trưởng, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

11-2003 đến 8-2006: Phó bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Đại tá, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

9-2006 đến 8-2007: Đại tá, Học viên Học viện Quốc phòng.

9-2007 đến 7-2008: Phó bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Đại tá, Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1.

8-2008 đến 1-2009: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó tư lệnh về Quân sự Quân đoàn 1.

2-2009 đến 5-2010: Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 1.

6-2010 đến 9-2011: Phó bí thư Đảng ủy Quân đoàn, Thiếu tướng, Tư lệnh Quân đoàn 1.

10-2011 đến 2-2014: Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng; Trung tướng, Phó tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

3-2014 đến 3-2016: Ủy viên Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 1; Học viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2-2014 đến 6-2014); Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII (từ 1-2016).

4-2016: Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

5-2016 đến 1-2021: Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

1-2021 đến 3-2021: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

4-2021 đến 7-2021: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên Hội đồng Bầu cử Quốc gia.

7-2021 đến 1-2026: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIII; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ (từ 1-2025); Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Đại biểu Quốc hội khóa XV; Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia (từ 6-2025).

31-8-2025: Đồng chí được trao tặng Huân chương Quân công hạng Nhất.

1-2026 đến 4-2026: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ; Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Đại biểu Quốc hội khóa: XV, XVI (từ 3-2026); Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia.

4-2026: Ủy viên Bộ Chính trị khóa XIV; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ 2026-2031; Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Đại biểu Quốc hội khóa XVI.

CÁC PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ:

Huân chương Quân công hạng Nhất

Huân chương Chiến công hạng Nhất

2 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba

Huân chương hữu nghị hạng Mo-ha-sê-rây-vót (Nhà nước Campuchia tặng)

Huân chương Ít-xa-la (Nhà nước Lào tặng)

Huy chương Quân kỳ Quyết thắng

Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn