Khuất Duy Tiến
Đồng chí Trung tướng, Anh hùng LLVT nhân dân KHUẤT DUY TIẾN
- Từ tháng 1-1947 đến tháng 8-1950: Cán sự thiếu nhi của xã Đại Đồng, xã Đồng Lạc và xã Cẩm Yên; Xã đội phó rồi Phó ban Thông tin xã Đại Đồng;- Từ tháng 9-1950 đến tháng 11-1953: Chiến sĩ liên lạc, Tiểu đội phó, Tiểu đội trưởng, Đại đội 373, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 12-1953 đến tháng 4-1954: Trung đội phó, Trung đội trưởng Đại đội 29, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 5-1954 đến tháng 5-1956: Đại đội phó, Đại đội trưởng Đại đội 28, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 6-1956 đến tháng 4-1958: Học viên khóa 10, Trường Sĩ quan Lục quân 1;- Từ tháng 5-1958 đến tháng 6-1962: Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 7-1962 đến tháng 3-1965: Học viên đào tạo trung cao cấp quân sự;- Từ tháng 4-1965 đến tháng 9-1967: Trợ lý chiến thuật, Phòng Quân huấn, Quân khu 3;- Từ tháng 10-1967 đến tháng 5-1969: Tham mưu trưởng Trung đoàn 64, B5 Tây Nguyên;- Từ tháng 6-1969 đến tháng 5-1970: Trung đoàn phó Quân sự Trung đoàn 64, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 6-1970 đến tháng 1-1974: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 64, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 2-1974 đến tháng 6-1975: Tham mưu phó Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 7-1975 đến tháng 3-1976: Trưởng phòng Tác chiến, Bộ Tham mưu Quân đoàn 3;- Từ tháng 4-1976 đến tháng 5-1977: Chánh văn phòng, Quân đoàn 3;- Từ tháng 6-1977 đến tháng 7-1978: Phụ trách Phó tư lệnh Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 8-1978 đến tháng 3-1979: Tư lệnh Sư đoàn 320, Quân đoàn 3;- Từ tháng 4-1979 đến tháng 10-1981: Tham mưu trưởng Quân đoàn 3;- Từ tháng 11-1981 đến tháng 1-1983: Phó tư lệnh Quân đoàn 3;- Từ tháng 2-1983 đến tháng 11-1983: Phó tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân đoàn 3;- Từ tháng 12-1983 đến tháng 1-1988: Tư lệnh Quân đoàn 3;- Từ tháng 2-1988 đến tháng 2-1994: Cục trưởng Cục Tổ chức động viên (nay là Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu);- Từ tháng 3-1994 đến tháng 9-1997: Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1.Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng tháng 12-1984, Trung tướng tháng 6-1992 và danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân năm 2013.Tháng 10-1997, đồng chí được Đảng, Nhà nước, Quân đội cho nghỉ hưu.Từ năm 1998 đến 2023: Chánh văn phòng Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.Do có nhiều công lao, đóng góp đối với sự nghiệp cách mạng, đồng chí đã được Đảng, Nhà nước, Quân đội tặng thưởng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương, phần thưởng cao quý khác.



