Cựu chiến binh

Lê Đức Anh – Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng, Chủ tịch Nước (1992–1997).

Đồng Tháp18/09/2026Đoàn Phường Thuận Hóa (Đoàn phường Thuận Hóa)1 lượt xem0 lượt chia sẻ

Ông Lê Đức Anh

- Họ và tên khai sinh: LÊ ĐỨC ANH

- Họ và tên thường gọi: Lê Đức Anh

- Bí danh: Sáu Nam

- Sinh ngày 01 tháng 12 năm 1920

- Quê quán: xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dân tộc: Kinh

- Tôn giáo: Không

- Ngày vào Đảng CSVN: 30/5/1938 , ngày chính thức: 05/10/1938

- Khen thưởng: + Huân chương Sao vàng

                          +Huân chương Hồ Chí Minh

                          + Huân chương Quân công hạng Nhất

                          + Huân chương Chiến công hạng Nhất

                          + Huân chương Chiến thắng hạng Nhất

Và nhiều Huân chương cao quý của nhà nước Liên Xô; Cu Ba; Cam phuchia; Lào

- Đại biểu Quốc hội khóa: VI, VIII và IX

- Uỷ viên Trung ương Đảng khóa: IV, V, VI, VII và VIII

- Uỷ viên Bộ Chính trị khóa: V, VI, VII và VIII 

Tóm tắt quá trình công tác

- Từ năm 1937- 1944: Bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng, trong Mặt trận Dân chủ huyện Phú Vang và Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế

- Năm 1944: Tổ chức và phụ trách các nghiệp đoàn cao su ở Lộc Ninh.

- Từ 8/1945-10/1948: Tham gia Quân đội, giữ các chức vụ từ Trung đội trưởng đến Chính trị viên Tiểu đoàn và Trung đoàn.

- Từ 10/1948-1950: Tham mưu trưởng các Quân khu 7, Quân khu 8 và đặc khu Sài Gòn-Chợ Lớn.

- Từ 1951-1954: Tham mưu phó, quyền Tham mưu Trưởng Bộ Tư lệnh Nam Bộ.

- Từ 1955-1963: Cục phó Cục Tác chiến; Cục Trưởng Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu QĐND Việt Nam.

- Từ 8/1963-02/1964: Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Từ 02/1964-1974: Phó Tư lệnh, kiêm Tham mưu trưởng Quân Giải phóng Miền Nam; Tư lệnh Quân khu 9 (năm 1969).

- Từ 1974-1975: Phó Tư lệnh Quân giải phóng Miền Nam, (tháng 4/1974 được thăng quân hàm vượt cấp từ Đại tá lên Trung tướng); Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh, kiêm Tư Lệnh cánh quân hướng Tây Nam đánh vào Sài Gòn.

- Từ 1976-1980: Tư lệnh Quân khu 9; Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu 7, kiêm chỉ huy trưởng Cơ quan tiền phương của Bộ Quốc phòng ở mặt trận Tây Nam; được thăng quân hàm Thượng tướng năm 1981.

- Từ 1981-1986: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm tư lệnh quân tình nguyện Việt Nam tại Camphuchia; được Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V bầu vào Bộ Chính trị (năm 1982); được thăng quân hàm Đại tướng năm 1984; được giao giữ chức Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam năm 1986.

Từ 02/1987-8/1991: là Ủy viên Bộ Chính Trị BCH TW ĐCS Việt Nam (khóa VI: 1986-1991), Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam; là Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị BCH TW ĐCS Việt Nam (khóa VII1991-1997), Thường trực Bộ Chính trị.

- Từ 1992-9/1997: là Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị BCH TW ĐCS Việt Nam; là Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam.

- Từ 12/1997-04/2001: là Ủy viên Ban cố vấn BCH TW ĐCS Việt Nam.

- từ 04/2001: Nghỉ hưu.

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn
Lê Đức Anh – Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng, Chủ tịch Nước (1992–1997). | Câu chuyện thời hoa lửa