Mẹ Việt Nam Anh hùng bà Nguyễn Thị Vui
Mẹ Nguyễn Thị Vui, dân tộc Kinh, sinh năm 1898 tại xã Bình Trưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Mẹ Vui xuất thân từ gia đình nông dân nghèo, có truyền thống cách mạng. Mẹ lập gia đình và theo về quê chồng ở xã Bình Đức, huyện Châu Thành. Mẹ sớm giác ngộ cách mạng, mặc dù hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, mẹ vẫn tích cực giúp đỡ cách mạng và động viên, giáo dục các con, cháu tham gia hoạt động cách mạng. Mẹ có 3 con và 1 cháu nội là liệt sĩ.

Mẹ Nguyễn Thị Vui, dân tộc Kinh, sinh năm 1898 tại xã Bình Trưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Mẹ Vui xuất thân từ gia đình nông dân nghèo, có truyền thống cách mạng. Mẹ lập gia đình và theo về quê chồng ở xã Bình Đức, huyện Châu Thành. Mẹ sớm giác ngộ cách mạng, mặc dù hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, mẹ vẫn tích cực giúp đỡ cách mạng và động viên, giáo dục các con, cháu tham gia hoạt động cách mạng. Mẹ có 3 con và 1 cháu nội là liệt sĩ.
Liệt sĩ Đỗ Hữu Lạc (bí danh Hùng Phong), sinh năm
1923, tham gia cách mạng năm 1946, công tác tại Huyện ủy Cai Lậy. Hy sinh ngày
25-10-1962 trong khi làm nhiệm vụ. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Tiền Giang.
Được công nhận liệt sĩ ngày 11-10-1983, theo Quyết định số: 183 CT/KT, ngày 30-5-1984. Bằng Tổ quốc ghi công số: AA-111CM. Hồ sơ số: TG/LS-28972.
Liệt sĩ Đỗ Hữu Dưỡng (tức Đoàn Minh Việt), sinh năm 1927, tham gia cách mạng năm 1947, công tác tại xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Hy sinh ngày 12-1-1959 trong chiến đấu chống càn. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Được công nhận liệt sĩ ngày 11-10-1977, theo Quyết định số: 59/TTg. Bằng Tổ quốc ghi công số: LC-548k. Hồ sơ số: TG/LS-11024.
Liệt sĩ Đỗ Hữu Thiệt, sinh năm 1936, tham gia cách mạng ngày 18-2-1960, công tác tại Thành đội Mỹ Tho. Ngày 16-3-1963, trong lúc đi công tác bị địch bắn hy sinh. An táng tại số 28, ấp 3B, xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho. Được công nhận liệt sĩ ngày 19-4-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 5B/876B, theo Quyết định số 389/TTg, ngày 19-4-1978. Hồ sơ số: TG/LS-12987.
Liệt sĩ Đỗ Trọng Thu, sinh năm 1951, là chấu nội. Tham gia cách mạng năm
1963. Đơn vị công tác: Cục Chính trị Quân khu 9. Hy sinh năm 1969. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 20-3-1978, theo Quyết định số 262/TTg.
Bằng Tổ quốc ghi công số: 411-290b.
Mẹ mất năm 1978. An táng tại số 113/9 Lý Thường Kiệt, khu phố 3, phường
5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt
Nam anh hùng", theo Quyết định số 394-KT/CTN, vào Sổ vàng số 05.
Hiện nay, mẹ được con là Đỗ Hữu Nhàn, ngụ tại số 113/9, đường Lý Thường Kiệt, khu phố 3, phường 5, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang thờ cúng.



