Mẹ Việt Nam Anh Hùng: Châu Thị Lễ (1)
Trong lịch sử đấu tranh cách mạng của nhân dân ta, vùng đất Rừng Sác – Cần Giờ là một địa bàn chiến lược, nơi ghi dấu biết bao tội ác của kẻ thù cũng như những hy sinh anh dũng, yên tĩnh của đồng bào và chiến sĩ cách mạng. Giữa ngọn lửa chiến tranh, hình ảnh Mẹ Châu Thị Lễ hiện lên như biểu tượng tiêu biểu của phụ nữ Việt Nam kiên cường, bất khuất. Mẹ Châu Thị Lễ sinh năm 1913, quê quán tại xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Mẹ xuất thân trong một gia đình bần nông, quanh năm gắn bó với ruộng đồng, cuộc sống tuy nghèo khó nhưng giàu nghĩa tình. Mẹ lập gia đình và cùng chồng là ông Nguyễn Văn Đức tham gia tiếp tế cho cơ sở cách mạng trong những năm 1946 - 1947.
Năm 1950, thực dân Pháp tại vùng Rừng Sác Cần Giờ tăng cường khủng bố những người theo cách mạng và ráo riết điều tra Việt Minh bằng mọi đoạn tàn ác, trong một ngày, chúng ta ra tay thảm sát bằng mìn 22 người tại làng Bình Khánh do không chỉ điểm, trong đó có 16 người thuộc dòng họ Châu (có cả bà nội của Mẹ Châu Thị Lễ). Trong số những người bị thảm sát có hai người may mắn sống sót do bị thương mà Pháp tưởng đã chết.
Đến năm 1951, giặc Pháp bắt chồng Mẹ đưa đi tù ở Hàng Kheo - Thủ Đức. Sau đó, chúng bắt Mẹ và những người thân trong gia đình trói tại gốc cây Gừa (Đình xã Bình Khánh hiện nay). Quá bức xúc và phẫn nộ trước hành động của giặc Pháp, Mẹ đã đứng lên giằng co và chống trả quyết liệt nên bị chúng đánh đập dã man. Sau đó, Mẹ được giải thoát và bị bệnh mất năm 1952.
Mẹ có ba người con, trong đó có 02 người con tham gia hoạt động cách mạng tại Rừng Sác - Cần Giờ và lần lượt hy sinh vào những năm 1967, 1970 cũng tại chiến trường Rừng Sác - Cần Giờ.
Mẹ Lễ là hình ảnh đại diện cho người phụ nữ Việt Nam trong thời chiến. Mẹ là người vợ người mẹ của những người lính Cách mạng; đồng thời còn là một người anh hùng kiên cường, bất khuất
1. Chồng: Ông Nguyễn Văn Búp
- Tên thường gọi: Năm Xiêm.
- Sinh năm: 1912.
- Dân tộc: Kinh.
- Tôn giáo: Không.
- Quê quán: Xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Thành phần gia đình: Bần nông.
- Mất: Ngày 24 tháng 02 (âm lịch) năm 1986.
- Mộ: An táng tại xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
* Khen thưởng: Huân chương kháng chiến hạng ba.
2. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Bi
- Họ tên trong hoạt động cách mạng: Bình.
- Sinh năm: 1940.
- Tham gia cách mạng:
+ Năm 1956.
+ Tại: Huyện Nhà Bè.
- Hy sinh: Ngày 11 tháng 12 năm 1967 (nhằm ngày 11 tháng 11 âm lịch).
+ Tại: Xã Bình Khánh.
+ Lúc hy sinh là đội viên du kích xã Bình Khánh.
+ Bối cảnh hy sinh: Trên đường đi công tác, bị địch phục kích và hy sinh tại Bà Đua – Bình Khánh.
- Mộ: Quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ Rừng Sác huyện Cần Giờ.
* Khen thưởng: Huân chương kháng chiến hạng ba; Huân chương chiến công hạng ba.
3. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Na
- Sinh năm: 1943.
- Tham gia cách mạng:
+ Năm 1959.
+ Tại: Chiến khu Rừng Sác - Cần Giờ.
- Hy sinh: Ngày 16 tháng 01 (âm lịch) năm 1970.
+ Tại: Xã An Thới Đông.
+ Lúc hy sinh là trung đội trưởng trung đoàn 10.
+ Bối cảnh hy sinh: Trong một trận chiến đấu tại xã An Thới Đông.
- Mộ: Quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ Rừng Sác huyện Cần Giờ.
* Khen thưởng:
Huân chương chiến công giải phóng hạng ba; Huân chương kháng chiến hạng Ba; Giấy khen Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.



