Mẹ Việt Nam Anh Hùng: Nguyễn Thị Hiến
* Mẹ Nguyễn Thị Hiến - Họ tên thường gọi: Tư Hiến. - Sinh năm: 1922. - Dân tộc: Kinh. - Tôn giáo: Không. - Quê quán: Xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Thành phần gia đình: Trung nông. - Mẹ mất: Ngày 12 tháng 01 (âm lịch) năm 1968. - Mộ: An táng tại đất nhà thuộc xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Mẹ có chồng và 02 người con là liệt sĩ. * Khen thưởng: Mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu vinh dự
* Mẹ Nguyễn Thị Hiến
- Họ tên thường gọi: Tư Hiến.
- Sinh năm: 1922.
- Dân tộc: Kinh.
- Tôn giáo: Không.
- Quê quán: Xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Thành phần gia đình: Trung nông.
- Mẹ mất: Ngày 12 tháng 01 (âm lịch) năm 1968.
- Mộ: An táng tại đất nhà thuộc xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Mẹ có chồng và 02 người con là liệt sĩ.
* Khen thưởng:
Mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu vinh dự: "Bà Mẹ Việt Nam anh hùng" theo Quyết định số: 394/KT/CTN ngày 17 tháng 12 năm 1994.
* Quá trình sinh sống của Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Hiến:
Mẹ Nguyễn Thị Hiến sinh ra và lớn lên tại xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; năm 18 tuổi Mẹ lấy chồng là người cùng huyện và cùng chồng về sinh sống tại xã An Khánh. Mẹ là con dâu của Bà Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Dơn (ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre).
Trong những năm tháng chiến tranh trường kỳ, Mẹ là người vợ trung hậu, là hậu phương vững chắc để chồng con yên tâm tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Mặc dù chiến tranh rất ác liệt nhưng Mẹ vẫn kiên quyết bám trụ trong vùng giải phóng không chịu tản cư ra vùng bị địch tạm chiếm. Ban ngày mẹ gánh dừa, chuối ra chợ bán, ban đêm làm ruộng, cấy lúa, gặt lúa thay chồng, để chồng yên tâm tham gia hoạt động cách mạng. Chồng Mẹ hy sinh vào năm 1959.
Tiếp bước cha, các con của Mẹ tham gia hoạt động cách mạng tại địa phương vào những năm 1963, 1965 và lần lượt hy sinh vào những năm 1968, 1969.
Năm 1968, Mẹ mất do bom Mỹ thả xuống trong lúc đang chuẩn bị xuống hầm trú ẩn.
Sự hy sinh thầm đại của cuộc đời mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Hiến và mẫu của người phụ nữ Việt Nam kiên cường, bất khuất, chịu thương, chịu khó, để thế hệ hôm nay tự hào và noi theo. .
1. Chồng: Liệt sĩ Nguyễn Văn Nhiều
- Họ tên thường gọi: Minh Nghĩa.
- Sinh năm: 1920.
- Tham gia cách mạng:
+ Năm: 1946.
+ Tại: Xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Hy sinh: Ngày 23 tháng 12 (âm lịch) năm 1959.
+ Tại: Xã An Khánh, huyện Châu Thành.
+ Lúc hy sinh là Bí thư chi bộ xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
+ Bối cảnh hy sinh: Trong trận chiến đấu chống càn tại xã An Khánh.
- Mộ: An táng tại đất nhà thuộc xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Đê
- Họ và tên thường gọi: Nguyễn Hữu Đức.
- Sinh năm: 1942.
- Tham gia cách mạng:
+ Tháng 01 tháng 1963.
+ Tại: Xã An Khánh, huyện Châu Thành.
- Hy sinh: Ngày 04 tháng 6 năm 1969 (âm lịch).
+ Tại: Xã An Khánh, huyện Châu Thành.
+ Lúc hy sinh là tiểu đội trưởng bộ đội địa phương huyện Châu Thành.
+ Bối cảnh hy sinh: Trong trận càn quét của Mỹ tại xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Mộ: Quy tập về Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành.
* Khen thưởng:
Huân chương Chiến sĩ Giải phóng hạng Nhất, Nhì; truy tặng Huân chương Chiến sĩ Giải phóng hạng Nhất.
3. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Nhẫn
- Sinh năm: 1947.
- Tham gia cách mạng:
+ Tháng 11 năm 1965.
+ Tại: Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Hy sinh: Ngày 21 tháng 4 (âm lịch) năm 1968.
+ Tại: Xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
+ Lúc hy sinh là cán bộ công an huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
+ Bối cảnh hy sinh: Đi đón đại biểu về dự hội nghị tại Quới Sơn, bị trực thăng phát hiện, truy đuổi, bắn hy sinh.
- Mộ: Quy tập về Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Châu Thành.


