Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị Năm
Mẹ Nguyễn Thị Năm, sinh năm 1906. Quê quán: xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Mẹ sinh ra và lớn lên từ gia đình nông dân nghèo, có truyền thống cách mạng. Mẹ đã động viên chồng và các con của mình tham gia cách mạng. Mẹ có 3 con là liệt sĩ.
Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị Năm
Mẹ Nguyễn Thị Năm, sinh năm 1906. Quê quán: xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè.
Mẹ sinh ra và lớn lên từ gia đình nông dân nghèo, có truyền thống cách mạng. Mẹ đã động viên chồng và các con của mình tham gia cách mạng. Mẹ có 3 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Lê Văn Thà, sinh năm 1931. Tham gia cách mạng năm 1960. Chức vụ: Tiểu đội trưởng - Giao bưu huyện Cái Bè. Phối hợp với du kích xã Mỹ Lợi truy kích địch, bị lựu đạn nổ hy sinh ngày 15-1-1972 tại xã Mỹ Lợi, huyện Cái Bè. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 6-4-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 2Y- 460C. Hồ sơ số: TG/LS-16649.
Liệt sĩ Lê Văn Bi, sinh năm 1939. Tham gia cách mạng năm 1962. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Mỹ Đức Tây. Hy sinh năm 1969 trong trận chống càn tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. An táng tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 1-6-1993. Bằng Tổ quốc ghi công số: ĐQ-773KM. Hồ sơ số: TG/LS-32443.
Liệt sĩ Lê Văn Y, sinh năm 1941. Tham gia cách mạng tháng 6-1959. Chức vụ: Trung đội phó, đơn vị công tác: Đại đội 209, Tiểu đoàn 502. Đánh trận, bị địch bắn hy sinh tháng 12-1967. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 22-5-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 5X-286B. Hồ sơ số: TG/LS-16648.
Mẹ mất ngày 2-8-1974. An táng tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Người thờ cúng mẹ là con đẻ Lê Văn Phách, ngụ tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 24-4-1995, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 438-KT/CTN.



