Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Nén
Mẹ Nguyễn Thị Nén, thường gọi là má Sáu, sinh năm 1903. Quê quán: xã Hội Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Cư trú: tổ 4, khu 1B, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Mẹ xuất thân trong gia đình nông dân nghèo sớm giác ngộ cách mạng. Mẹ lấy chồng là ông Chung Văn Phát, sinh năm 1900. Tham gia cách mạng năm 1946, năm 1959 bị địch bắt, năm 1969, ông bị bệnh và từ trần. Thời chống Pháp, mẹ tham gia Hội Mẹ chiến sĩ, tiếp lương thực nuôi dưỡng thương binh, tiếp thuốc, lương thực, nuôi du kích, cán bộ, đưa rước bộ đội, biểu tình, đấu tranh trực diện. Mẹ có 3 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Chung Thị Dư (Hiếu Mai), sinh năm 1930. Tham gia cách mạng tháng 1-1964, là Đại đội phó Bộ đội địa phương Quân khu 9. Chiến đấu hy sinh ngày 10-2-1971, tại kinh Trà Ôn, Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. An táng tại Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh. Được công nhận liệt sĩ ngày 6-7-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3E-431b. Hồ sơ số: TG/LS-7288.
Liệt sĩ Chung Văn Tính (Sáu Đen), sinh năm 1939. Tham gia cách mạng tháng 6-1963, là Trung đội phó Bộ đội địa phương huyện Cái Bè. Hy sinh ngày 4-3-1967, tại cầu Cổ Cò, xã An Thái Đông, huyện Cái Bè. An táng tại xã Hội Cư, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 6-7-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3Đ-349B. Hồ sơ số: TG/LS-7287.
Liệt sĩ Chung Thế Trung (Út), sinh năm 1942. Tham gia cách mạng tháng 1-1963, là Đại đội phó Bộ đội Quân khu 8. Chiến đấu hy sinh trong trận chống càn ngày 27-6-1970. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 23-7-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3S 653b. Hồ sơ số: TG/LS-8002.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Quyết định số: 394-KT/CTN, số Danh hiệu: 145.
Đơn vị nhận phụng dưỡng: Xí nghiệp cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh, số tiền hàng tháng là 250.000 đồng.
Người nuôi mẹ, con gái út Mai Thị Hải Yến. Địa chỉ: tổ 4, khu 1B, thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, Tiền Giang.

