Mẹ Việt Nam Anh hùng

MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG NGUYỄN THỊ TẦM

Mẹ Nguyễn Thị Tầm, dân tộc Kinh, sinh năm 1921. Quê quán: Tân Điền, tỉnh Long An.

Đồng Tháp06/01/2026Ban Biên tập tổng hợp2 lượt xem0 lượt chia sẻ

Hiện mẹ ở với con Trần Thị Hằng tại ấp Mỹ Xuân, xã Tân Trung, thị xã Gò Công. Mẹ xuất thân từ gia đình bần nông. Năm 20 tuổi, mẹ lấy chồng và về quê chồng sinh sống. Mẹ sinh được 2 con thì chồng lên đường tham gia cách mạng. Khi các con trưởng thành, mẹ động viên 2 con nối bước cha tham gia kháng chiến. Ở lại nhà, mẹ hăng hái tham gia cách mạng, đi giao liên, đấu tranh chính trị, binh vận. Ngày 6-6-1951, địch bắt giam mẹ. Trong quá trình bị giam, mẹ bị chúng dụ dỗ, tra tấn để mọi tin tức buộc mẹ phải kêu gọi chồng con ra đầu hàng. Mẹ đấu tranh quyết liệt buộc địch phải thả mẹ ra. Ra tù, mẹ lại tiếp tục hoạt động. Từ năm 1962 đến năm 1964, nhiều lần mẹ tham gia đấu tranh chính trị tại quận Hòa Lạc. Mẹ còn trực tiếp làm hầm bí mật cho chồng, đi thơ, nuôi chứa cán bộ, tham gia chôn cất liệt sĩ.

Mẹ có chồng và 2 con là liệt sĩ.

Chồng mẹ, liệt sĩ Đoàn Văn Ký, sinh năm 1921, tham gia cách mạng tháng 8-1947. Đơn vị công tác: Ban Tài chính huyện Đông. Hy sinh ngày 6-6-1950 trong lúc đang tổ chức cuộc họp tại nhà. Nơi an táng: Nghĩa trang liệt sĩ Tân Tây, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 1-9-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: EC-144. Hồ sơ số: TG/LS-3741.

Con mẹ, liệt sĩ Đoàn Văn Phải, sinh năm 1943, tham gia cách mạng tháng 5-1963. Đơn vị công tác: Ban Y tế xã Tân Trung. Chức vụ: Trưởng ban. Hy sinh trong trận chống càn ngày 5-9-1969. Nơi an táng: Nghĩa trang liệt sĩ Tân Tây, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 1-1-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3B-749. Hồ sơ số: TG/LS-16056.

Con mẹ, liệt sĩ Đoàn Văn Phụ, sinh năm 1945, tham gia cách mạng tháng 8-1962. Đơn vị công tác: Đại đội 97, Bộ đội chủ lực Quân khu 2 (Khu 8). Chức vụ: Tiểu đội trưởng. Hy sinh trong một trận chống càn năm 1967. Nơi an táng: Nghĩa trang liệt sĩ Tân Tây, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 1-6-1996. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3S-779B. Hồ sơ số: TG/LS-8452.

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn