MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG TRẦN THỊ BẢY (1894 - 1967)
Mẹ Trần Thị Bảy, thường gọi là Bảy Tuần, sinh năm 1894. Quê quán: xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè.
Mẹ sinh ra lớn lên trong gia đình nông dân nghèo có truyền thống cách mạng. Lớn lên mẹ lập gia đình và sinh được 7 người con. Các con lớn, mẹ động viên các con tham gia cách mạng. Mẹ ở nhà hoạt động bí mật, làm giao liên và nuôi giấu cán bộ. Với những thành tích trên, mẹ được Nhà nước tặng “Danh hiệu chiến sĩ” năm 1947.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Phú, sinh năm 1922. Tham gia cách mạng năm 1947. Chức vụ: Trung đội phó, đơn vị công tác: Đại đội 938, Trung đoàn 105, Mỹ Tho. Hy sinh ngày 5-5-1949 tại Thiên Hộ, huyện Cái Bè. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 20-2-1986. Bằng Tổ quốc ghi công số: BE-182B, theo Quyết định số: 294. Hồ sơ số: TG/LS-29986.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Long, sinh năm 1927. Tham gia cách mạng năm 1946. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Mỹ Đức Tây. Bị địch càn bắn hy sinh ngày 23-3-1969 tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. An táng tại ấp Mỹ Tường, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 21-1-1978, Quyết định số: 69.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Năm, sinh năm 1929. Tham gia cách mạng tháng 12-1960. Đơn vị công tác: Ban Chấp hành Nông Hội xã Mỹ Đức Tây. Hy sinh ngày 20-7-1966 tại ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại ấp Mỹ Tường, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 5-11-1986. Bằng Tổ quốc ghi công số: BM-016CM, Quyết định số: 18K. Hồ SƠ SỐ: TG/LS-30584.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Chính, sinh năm 1945. Tham gia cách mạng tháng 6-1964. Chức vụ: Trung đội phó - Trinh sát Bộ Tham mưu Miền. Hy sinh ngày 25-10-1966 khi đang chiến đấu. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 29-3-1979. Bằng Tổ quốc ghi công số: 8Q-107B, Quyết định số: 567. Hồ sơ số: TG/LS-25717.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Chắn, sinh năm 1947. Tham gia cách mạng tháng 1-1966. Đơn vị công tác: Tiểu đoàn 514. Chiến đấu hy sinh ngày 9-1969 ở Mỹ Hạnh Trung, huyện Cai Lậy. An táng tại xã Mỹ Hạnh Trung, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 27-4-1979. Bằng Tổ quốc ghi công số: 8Q-623B, Quyết định số: 577. Hồ sơ số: TG/LS-25836.
Liệt sĩ Nguyễn Văn Út, sinh năm 1950. Tham gia cách mạng năm 1968, là Đội trưởng Đội giao liên huyện Cái Bè. Hy sinh ngày 29-5-1969 trên đường đi công tác tại lộ 4, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 20-3-1979. Bằng Tổ quốc ghi công số: 4A-388C, số Quyết định: 567. Hồ sơ số: TG/LS-25605.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 394-KT/CTN.
Thờ cúng mẹ là người con Nguyễn Văn Điểm, ngụ tại ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.



