Mẹ Việt Nam anh hùng Triệu Thị Quới
Mẹ Việt Nam anh hùng Triệu Thị Quới
TRIỆU THỊ QUỚI (1893-1972)
Mẹ Triệu Thị Quới, sinh năm 1893, xã Phú Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Mẹ xuất thân từ tầng lớp nông dân nghèo giàu truyền thống cách mạng. Bản thân mẹ tích cực nuôi giấu cán bộ, ủng hộ tiền của cho cách mạng. Mẹ có 4 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Phan Văn Thông, sinh năm 1920, tham gia cách mạng ngày 2-9-1945, là Đại đội trưởng Tiểu đoàn 309. Hy sinh ngày 28-7-1952 trong lúc chiến đấu tại xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 8-8-1977, theo Quyết định số: 1716/TTg. Bằng Tổ quốc ghi công số: UC-3596. Hồ sơ số: TG/LS-8279.
Liệt sĩ Phan Văn Xương, sinh năm 1923, tham gia cách mạng ngày 12-12-1945, là quân báo Liên Trung đoàn 105-120. Ngày 14-7-1946, trong lúc đánh trận tại Kinh Xáng bị thực dân Pháp bắt sống, tra tấn dã man cho đến chết. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 15-6-1983, theo Quyết định số: 214 CT/KT. Bằng Tổ quốc ghi công số: M-548BP. Hồ sơ số: TG/LS-28587.
Liệt sĩ Phan Văn Trọng, sinh năm 1925, tham gia cách mạng tháng 1-1947, là Thượng úy, tham mưu trợ lý pháo, Liên Trung đoàn 105 - 120. Hy sinh trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân tại xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 19-8-1978 theo Quyết định số: 1193/TTg. Bằng Tổ quốc ghi công số: 6V-760B. Hồ sơ số: TG/LS-22202.
Liệt sĩ Phan Văn Cường, sinh năm 1928, tham gia cách mạng ngày 20-10-1945, ở Đại đội 1, Chi đội 17, tỉnh Mỹ Tho. Ngày 22-12-1948, hy sinh tại xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang trong lúc đi dự lễ kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 9-10-1978, theo Quyết định số: 1148/TTg. Bằng Tổ quốc ghi công số: 1NC-132B. Hồ sơ số: TG/LS-21448.
Mẹ mất năm 1972. An táng tại khu 4, thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, vào Sổ vàng số 11.
Hiện nay, mẹ được con gái là Phan Thị Mười, ngụ tại 74 Lê Lợi, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thờ cúng.
cha, tham gia kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Chiến tranh ác liệt, chồng và con trai mẹ đã anh dũng hy sinh.
Chồng mẹ, liệt sĩ Nguyễn Văn Phát, sinh năm 1921, tham gia cách mạng năm 1945. Năm 1954, tập kết ra Bắc, sau vào bộ đội chủ lực công tác tại tỉnh Hải Phòng. Năm 1972, hy sinh tại Hải Phòng. Sau giải phóng (ngày 30-4-1975), gia đình ra Hải Phòng đưa hài cốt về an táng tại chùa Bà Lớn, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho. Được công nhận liệt sĩ.
Con mẹ, liệt sĩ Nguyễn Văn Lực, sinh năm 1953, tham gia cách mạng tháng 10-1970, công tác tại Ban Tuyên huấn thành phố Mỹ Tho. Ngày 1-9-1971, trong trận càn tại xã Giao Long, tỉnh Bến Tre được đơn vị phân công bám địch, bị chúng phát hiện bắn hy sinh. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 15-3-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: SM-064c, theo Quyết định số 532/TTg, ngày 8-6-1977. Hồ sơ số: TG/LS-2325.
Ghi nhớ công lao của mẹ, ngày 17-12-1994, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phong tặng mẹ Huỳnh Thị Như danh hiệu cao quý “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số 394-KT/CTN. Sổ vàng số 13.
Mẹ mất ngày 10-1-2003. An táng tại chùa Bà Lớn, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho.
Hiện nay, mẹ được con nuôi là Huỳnh Thị Như Hương thờ cúng tại số nhà 17/50A, khu phố 1, phường 10, thành phố Mỹ Tho.



