MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG UNG THỊ BIÊN (1910 - 1958)
Mẹ Ung Thị Biên, sinh năm 1910. Quê quán: xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Chồng mẹ là ông Dương Văn Thục, sinh năm 1906.
Mẹ có 4 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Dương Văn Khởi, sinh năm 1933. Tham gia cách mạng tháng 10-1964. Chức vụ: Trưởng Ban An ninh xã Thanh Hưng. Được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba. Chống càn hy sinh ngày 12-9-1968 (Âm lịch) tại ấp 2, xã Tân Thanh. An táng tại ấp 2, xã Tân Hưng, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 20-6-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3E-598C, theo Quyết định số: 900. Hồ sơ số: TG/LS-19654.
Liệt sĩ Dương Văn Thẩm, sinh năm 1938. Tham gia cách mạng năm 1958. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Thanh Hưng, huyện Cái Bè. Được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba. Đánh địch càn hy sinh ngày 21-8-1961 (Âm lịch) tại xã Tân Hưng, huyện Cái Bè. An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 28-9-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3N-556K.
Liệt sĩ Dương Văn Lẫm, sinh năm 1940. Tham gia cách mạng năm 1959. Chức vụ: Xã đội trưởng xã An Hữu, huyện Cái Bè. Đánh địch càn, hy sinh ngày 2-11-1972 (Âm lịch) tại ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè. An táng tại ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ.
Liệt sĩ Dương Văn Đẳng, sinh năm 1942. Tham gia cách mạng tháng 1-1968. Chức vụ: Chính trị viên đại đội. Đơn vị: Bộ đội địa phương huyện Cái Bè. Được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba. Chiến đấu hy sinh ngày 3-11-1972 (Âm lịch) tại ấp 2, xã Thanh Hưng, huyện Cái Bè. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 23-5-1979. Bằng Tổ quốc ghi công số: 8T-398B. Hồ sơ số: TG/LS-26253.
Mẹ mất năm 1958. An táng tại ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè. Người thờ cúng mẹ là con dâu Trần Thị Chí, ngụ tại ấp 2, xã Tân Thanh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 394-KT/CTN, vào Sổ vàng số: 128.



