Mô hình Huy động Sức dân trong Phát triển Cơ sở Hạ tầng tại Huyện Càng Long (2001-2005): Bài học từ Thực tiễn (3)
1. Bối cảnh và Chủ trương Phát triển Kinh tế - Xã hội Huyện Càng Long Giai đoạn 2001-2005
Giai đoạn 2001-2005 là một thời điểm bản lề đối với huyện Càng Long, đặt ra một bài toán kép: vừa phải hòa nhịp với xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước, vừa phải giải quyết những thách thức nội tại về hạ tầng và đời sống nông thôn. Trong bối cảnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2001-2005) không chỉ là một văn kiện định hướng mà còn là một cam kết chính trị mạnh mẽ, thiết lập một khung khổ phát triển toàn diện nhằm giải quyết các vấn đề then chốt của địa phương.Các Mục tiêu Chiến lược: Phương hướng 5 năm (2001-2005) được Đại hội VIII đề ra bao gồm các mục tiêu trọng tâm, có thể phân thành các nhóm chính sau:• Kinh tế: ◦ Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông - công - thương nghiệp và dịch vụ. ◦ Xây dựng Càng Long trở thành một trong những huyện trọng điểm về lương thực của tỉnh. ◦ Phát triển nông nghiệp theo hướng cơ giới hóa, thủy lợi hóa, coi thủy lợi là biện pháp hàng đầu.• Xã hội: ◦ Quan tâm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. ◦ Thực hiện mục tiêu giảm mạnh hộ nghèo. ◦ Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. ◦ Tích cực giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là giải quyết việc làm và phòng chống tệ nạn xã hội.• Hệ thống Chính trị: ◦ Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng. ◦ Tăng cường củng cố hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. ◦ Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, chính quyền, các đoàn thể và nhân dân.Việc hiện thực hóa những mục tiêu đầy tham vọng này, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đòi hỏi một phương pháp tiếp cận sáng tạo, biết dựa vào nội lực và khơi dậy sức mạnh to lớn từ chính người dân.2. Mô hình "Nhà nước và Nhân dân cùng làm": Cơ chế Cốt lõi trong Xây dựng Cơ sở Hạ tầngĐể giải quyết bài toán về nguồn lực hạn hẹp trong khi nhu cầu đầu tư cho hạ tầng giao thông, thủy lợi là rất lớn, huyện Càng Long đã vận dụng thành công phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Đây không chỉ là một khẩu hiệu mà đã trở thành một cơ chế vận hành cốt lõi, một giải pháp đột phá để biến các nghị quyết thành hiện thực. Mô hình này đã huy động được một nguồn lực xã hội khổng lồ, tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ về diện mạo nông thôn của huyện.Phân tích Cơ cấu của Mô hình:1. Cơ chế Tài chính: Mô hình hoạt động dựa trên một cơ chế đối ứng (hay còn gọi là mô hình đồng tài trợ công - cộng đồng), trong đó Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, tạo "vốn mồi", còn nhân dân là chủ thể trực tiếp tham gia đóng góp. Ví dụ điển hình tại xã Tân An cho thấy cơ chế được áp dụng rõ ràng: Nhà nước hỗ trợ 65% kinh phí và nhân dân đóng góp 35%. Cách làm này vừa giảm gánh nặng cho ngân sách, vừa nâng cao ý thức trách nhiệm và vai trò làm chủ của người dân đối với các công trình công cộng.2. Hình thức Đóng góp của Nhân dân: Sự tham gia của người dân được thể hiện qua nhiều hình thức, cho thấy sự đồng lòng và hưởng ứng sâu rộng: ◦ Đóng góp tài chính (tiền mặt): Toàn huyện đã huy động được trên 3 tỷ 208 triệu đồng từ sự đóng góp của nhân dân. ◦ Đóng góp ngày công lao động: Gần 1.000.000 ngày công lao động đã được huy động để trực tiếp thi công các công trình giao thông, thủy lợi. ◦ Hiến đất để mở rộng đường: Đây là hình thức đóng góp có giá trị rất lớn, thể hiện sự hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung của cộng đồng. Một ví dụ tiêu biểu là tại Huyền Hội, giá trị đất do dân hiến lên tới hơn 6 tỷ đồng.3. Sự đa dạng trong các hình thức đóng góp này chính là một điểm sáng của mô hình, cho phép mọi người dân, dù có điều kiện kinh tế khác nhau, đều có thể tham gia vào công cuộc chung – người có tiền góp tiền, người có sức góp công, người có đất hiến đất. Điều này tạo ra sự bình đẳng trong trách nhiệm và tối đa hóa nguồn lực cộng đồng.4. Vai trò của các Tổ chức Xã hội: Thành công của mô hình không thể không kể đến vai trò nòng cốt của các tổ chức xã hội trong việc vận động, tuyên truyền và tổ chức thực hiện. Đặc biệt, Hội Cựu chiến binh và các cán bộ hưu trí đã trở thành những hạt nhân tiên phong, có uy tín lớn trong cộng đồng. ◦ Tại xã Tân An, đồng chí Biện Quốc Chí (Dương Nhậm), nguyên Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Tây Đô, đã cùng Đảng bộ xã xây dựng kế hoạch và giao cho Cựu chiến binh chịu trách nhiệm chính. ◦ Tại xã Nhị Long Phú, ông Trần Văn Hòa, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, là người trực tiếp đi đầu vận động và cùng hội viên thi công, tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ.Sự kết hợp hài hòa giữa chính sách hỗ trợ của Nhà nước và sự đồng thuận, tự nguyện tham gia của người dân, được dẫn dắt bởi các lực lượng nòng cốt tại cơ sở, chính là chìa khóa tạo nên hiệu quả vượt trội của mô hình này.3. Phân tích các Trường hợp Điển hình Thành công tại các XãĐể minh họa rõ hơn cho sự thành công của mô hình "Nhà nước và nhân dân cùng làm", việc phân tích các ví dụ thực tiễn tại từng địa phương là rất cần thiết. Mỗi xã, dù có cách vận dụng sáng tạo riêng, đều dựa trên nguyên tắc chung là phát huy dân chủ cơ sở và huy động sức mạnh cộng đồng.Bảng Phân tích So sánh các Trường hợp Điển hình
Thành công tại các xã cho thấy sức mạnh của sự minh bạch trong tài chính, vai trò đầu tàu của các cá nhân gương mẫu và sự đồng lòng của người dân khi họ được trực tiếp tham gia bàn bạc và quyết định.4. Tác động Lan tỏa đến Phát triển Kinh tế - Xã hội Toàn HuyệnViệc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi không chỉ là một mục tiêu riêng lẻ mà còn là đòn bẩy chiến lược, tạo ra những tác động cộng hưởng sâu rộng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội của huyện Càng Long trong giai đoạn 2001-2005.Tổng hợp Kết quả Toàn Huyện: Với sức mạnh tổng hợp từ các nguồn lực, toàn huyện đã đạt được những thành tựu ấn tượng về hạ tầng:• Tu sửa bờ bao, khép kín kênh nội đồng trên từng khu vực.• Nâng cấp hàng chục km kênh cấp II.• Xây đúc gần 90 cống bọng.• Nâng cấp gần 90km lộ giao thông nông thôn.• Xây dựng hơn 150 cầu bê-tông, thay thế cầu khỉ tạm bợ.• Nhận đầu tư từ tỉnh và Trung ương cho các tuyến đường huyết mạch như tỉnh lộ 911 và quốc lộ 60, kết nối liên vùng thuận lợi hơn.Phân tích Tác động Đa chiều: Hệ thống hạ tầng mới đã mang lại những thay đổi tích cực và toàn diện:• Đối với Kinh tế: Hệ thống giao thông và thủy lợi được cải thiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nông sản. Giao thương trở nên dễ dàng hơn, chi phí vận chuyển giảm, giúp nâng cao giá trị sản phẩm cho người nông dân. Như nhận định của đồng chí Phạm Văn Phụ, Bí thư Đảng ủy xã Huyền Hội năm 2004, nhờ hạ tầng tốt mà "các trang trại của xã đã bắt đầu phát huy hiệu quả".• Đối với Đời sống Xã hội: Hạ tầng đi trước một bước đã kéo theo sự cải thiện rõ rệt về đời sống văn hóa, xã hội. Việc đi lại thuận tiện giúp người dân, đặc biệt là học sinh, tiếp cận dễ dàng hơn với trường học, trạm y tế. Các chỉ số xã hội khác cũng cho thấy sự tiến bộ vượt bậc: ◦ Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, từ 21,6% vào năm 2000 đã giảm gần 3% mỗi năm. ◦ Thành tựu về giáo dục được ghi nhận khi huyện có 2 trường tiểu học đầu tiên của tỉnh đạt chuẩn quốc gia (Tiểu học A Nhị Long và Tiểu học A Tân An).Những thành quả toàn diện này là minh chứng rõ ràng nhất cho sự thành công của một chủ trương đúng đắn, được thực thi bằng một phương pháp sáng tạo và hợp lòng dân.5. Đúc kết các Yếu tố Thành công và Bài học Kinh nghiệm cho Phát triển Nông thônTừ thực tiễn sinh động của huyện Càng Long giai đoạn 2001-2005, có thể đúc kết những yếu tố thành công cốt lõi và bài học kinh nghiệm quý báu, có giá trị tham khảo cho các địa phương khác trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Những yếu tố thành công này không phải là ngẫu nhiên, mà chính là kết quả của việc quán triệt và vận dụng sáng tạo các mục tiêu chiến lược đã được đề ra tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VIII, đặc biệt là chủ trương phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở.Các Yếu tố then chốt dẫn đến Thành công:1. Sự Lãnh đạo Sâu sát và Chủ trương Đúng đắn của Cấp ủy: Thành công bắt nguồn từ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VIII, với những định hướng rõ ràng và quyết tâm chính trị cao. Sự chỉ đạo quyết liệt từ cấp ủy huyện đến xã là yếu tố tiên quyết để triển khai mô hình một cách đồng bộ.2. Phát huy Quy chế Dân chủ ở Cơ sở: Bài học lớn nhất là tất cả các công trình đều được "đưa ra dân bàn và quyết định". Khi người dân được tham gia từ khâu hoạch định đến giám sát, họ sẽ cảm thấy mình là chủ thể thực sự, từ đó tự giác và tích cực tham gia đóng góp.3. Vai trò Nòng cốt của các Đoàn thể và Cá nhân Tiên phong: Sức mạnh của các tổ chức như Hội Cựu chiến binh và uy tín của các cá nhân gương mẫu (cán bộ hưu trí, đảng viên) đã tạo ra niềm tin và sức lan tỏa mạnh mẽ. Họ chính là cầu nối vững chắc giữa ý Đảng và lòng dân.4. Tính Minh bạch và Phương pháp Thực hiện Hợp lý: Kinh nghiệm từ xã Tân An về việc "làm xong đến đâu công khai tài chính đến đó" và triển khai theo từng khu vực nhỏ để rút kinh nghiệm là bài học quý giá về cách xây dựng niềm tin. Sự minh bạch là yếu tố sống còn để duy trì sự đồng thuận của người dân.5. Kết hợp Hài hòa Nguồn lực Nhà nước và Nội lực Nhân dân: Đây là bài học trung tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước, dù chỉ chiếm một phần, đã trở thành "vốn mồi" quan trọng để khơi dậy và huy động nguồn lực to lớn hơn gấp nhiều lần từ trong dân, bao gồm cả tiền của, công sức và đất đai.Kết luận:Mô hình phát triển hạ tầng của Càng Long giai đoạn 2001-2005 không chỉ là câu chuyện về những con số ấn tượng, mà là một minh chứng kinh điển về sức mạnh của niềm tin xã hội. Khi chính quyền thực sự trao quyền, đảm bảo minh bạch và đi đầu một cách gương mẫu, nguồn lực trong nhân dân đã được khơi dậy như một dòng chảy mạnh mẽ. Di sản lớn nhất mà Càng Long để lại không phải là bê tông hay nhựa đường, mà là một phương pháp luận về phát triển bền vững từ gốc rễ: một di sản về phương thức quản trị dựa vào cộng đồng, củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và Dân. Đây chính là bài học vượt thời gian cho công cuộc xây dựng nông thôn mới trên cả nước
| Xã | Lực lượng Nòng cốt | Phương pháp Thực hiện Nổi bật | Kết quả Cụ thể |
| Tân An | Cựu chiến binh, cán bộ hưu trí (đ/c Biện Quốc Chí) | Làm theo từng ấp, xóm; công khai tài chính; rút kinh nghiệm và nhân rộng. | Xóa toàn bộ cầu khỉ, hoàn thành hệ thống đường đá Long Hội, Nhà Thờ, Tân An Chợ. |
| Tân Bình | Nhân dân địa phương | Đóng góp 35% kinh phí cho công trình làm đường đá năm 2002. | Hoàn thành 11.800m đường đá trong năm 2002 với tổng kinh phí đóng góp từ nhân dân là 413 triệu đồng. |
| Huyền Hội | Đảng bộ xã và người dân | Vận động hiến đất (trị giá hơn 6 tỷ đồng) và góp vốn để nâng cấp đường. | Nâng cấp 4.000m đường đá lên đường nhựa rộng 3,5m; nâng cấp các hương lộ và đường liên ấp. |
| Nhị Long Phú | Chi hội Cựu chiến binh (ông Trần Văn Hòa) | Chi hội trưởng đi đầu, vận động người dân và hội viên Cựu chiến binh trực tiếp thi công. | Thay thế cầu khỉ bằng cầu bê tông và làm 500m-600m đường đá trong vòng chưa đầy 1 năm. |



