Nguyễn Thị Thậm
Gia Bảo
ẹ Nguyễn Thị Thậm, sinh năm 1910 ở ấp Mỹ Cần, xã Nhị Mỹ, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Mẹ lập gia đình với ông Trần Văn Lừa, sinh được 3 người con, trong đó có 2 người là liệt sĩ. Sau đó mẹ tái giá với ông Trần Văn Sâm, sinh thêm 1 người con và người con này cũng hy sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Mẹ có chồng và 3 con là liệt sĩ. Chồng mẹ, liệt sĩ Trần Văn Lừa, sinh năm 1909, tham gia cách mạng năm 1940. Hy sinh ngày 15-1-1942 ở Nhà tù Côn Đảo. Được công nhận liệt sĩ ngày 11-9-2000. Bằng Tổ quốc ghi công số: EH-918CP. Hồ sơ số: TG/LS-33613.
Con mẹ, liệt sĩ Trần Văn Cho, sinh năm 1928, tham gia cách mạng ngày 10-12-1948. Đơn vị công tác: Bộ đội địa phương huyện Cai Lậy. Hy sinh ngày 8-9-1954 tại ngọn Cả Nhiếp, ấp Bắc, xã Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho. Được công nhận liệt sĩ ngày 10-8-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: UC-350B. Hồ sơ số: TG/LS-8310.
Con mẹ, liệt sĩ Trần Văn Năm, sinh năm 1935, tham gia cách mạng năm 1968. Đơn vị công tác: ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông. Ngày 12-6-1971, hy sinh tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông. Được công nhận liệt sĩ ngày 31-12-2004, Bằng Tổ quốc ghi công số: GR-994CM. Hồ sơ số: TG/LS-34241.
Con mẹ, liệt sĩ Trần Văn Xưa, sinh năm 1950, tham gia cách mạng tháng 1-1968. Đơn vị công tác: Trung đoàn 1, Quân khu 8. Anh là thương binh. Ngày 5-2-1978, do vết thương tái phát anh qua đời tại Ban nội 3, Quân y viện 50, Cục Hậu cần Quân khu 7. Được công nhận liệt sĩ ngày 30-7-1975. Bằng Tổ quốc ghi công số: AV-416BT. Hồ sơ số: TG/LS-29664.
Mẹ qua đời năm 1987, an táng tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Ngày 24-5-2010, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 680/QĐ-CTN, vào Sổ vàng số: 22.
Hiện nay, mẹ được cháu nội là Trần Minh Phong ngụ tại ấp Mỹ Cần, xã Nhị Mỹ thờ cúng.



