Nguyễn Trãi
là Ức Trai, là một nhà chính trị, nhà quân sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn và anh hùng dân tộc vĩ đại của Việt Nam

1. Thân thế và gia đình
Xuất thân: Sinh tại Thăng Long (Hà Nội), quê gốc ở Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
Gia thế khoa bảng: Cha là Nguyễn Phi Khanh (đỗ Thái học sinh); mẹ là Trần Thị Thái, con gái của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán (dòng dõi quý tộc nhà Trần).
Học vấn: Năm 1400, ông đỗ Thái học sinh ở tuổi 20 và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ.
2. Sự nghiệp và đóng góp lịch sử
Quân sư Lam Sơn: Khi nhà Minh đô hộ, ông tham gia nghĩa quân Lam Sơn, dâng chiến lược Bình Ngô sách (mưu phạt tâm công - đánh vào lòng người) giúp Lê Lợi định hướng kháng chiến.
Khai quốc công thần: Sau khi kháng chiến thắng lợi năm 1428, ông trở thành vị công thần hàng đầu của triều đại nhà Hậu Lê.
Tư tưởng lớn: Ông để lại triết lý sâu sắc về lòng yêu nước gắn liền với tư tưởng nhân nghĩa và lấy dân làm gốc ("Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân").
3. Di sản văn học đồ sộ
Nguyễn Trãi là một bậc thầy văn chương của dân tộc với các tác phẩm viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm:
Bình Ngô đại cáo: Áng văn chính luận bất hủ, được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của Việt Nam.
Quân trung từ mệnh tập: Tập hợp các thư từ luận chiến gửi cho tướng giặc Minh, thể hiện nghệ thuật ngoại giao tài tình.
Quốc âm thi tập: Tập thơ viết bằng chữ Nôm (254 bài), đặt nền móng vững chắc cho văn học tiếng Việt.
Ức Trai thi tập & Dư địa chí: Những tác phẩm văn học, địa lý có giá trị lịch sử cao.
4. Bi kịch Lệ Chi viên
Cuối đời, Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn (Hải Dương). Năm 1442, cái chết đột ngột của vua Lê Thái Tông tại vườn vải (Lệ Chi viên) đã dẫn đến vụ án oan khiên khốc liệt nhất lịch sử phong kiến Việt Nam. Nguyễn Trãi cùng gia quyến bị kết tội mưu sát vua và phải chịu án phạt tru di tam tộc (hại ba họ). Đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông đã chính thức xuống chiếu minh oan cho ông


