Nhân chứng trực tiếp tham gia các sự kiện lịch sử

Nhớ ơn các liệt sĩ Không quân Nhân dân Việt Nam

Được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Bác Hồ kính yêu, sự chỉ đạo sâu sát của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng, sự thương yêu, đùm bọc của nhân dân, sự hiệp đồng, chi viện hiệu quả của các đơn vị bạn, cùng với sự nỗ lực kiên cường của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên; Không quân ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, xây dựng và trưởng thành vững chắc, lập được những chiến công vẻ vang, viết nên truyền thống quý báu:"Trung thành vô hạn - Tiến công kiên quyết - Đoàn kết hiệp đồng –

Lai Châu03/07/2026Quân đội nhân dân (xã nậm mạ)2 lượt xem0 lượt chia sẻ
CÁC LIỆT SĨ KHÔNG QUÂN
Giai đoạn
Từ năm 1955 đến năm 1975


Binh nhất
NGUYỄN CHÍ CÚC
Sinh năm 1935. Nguyên quán xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1961 là chiến sĩ sân đường kiêm nhiệm thả dù thuộc Trung đoàn KQ 919.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 17 tháng 2 năm 1961, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ thả dù chi viện cho chiến trường Lào.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu A1, mộ số 152).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Chí Cừ (Đã mất)
Mẹ: Phùng Thị Doan (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Tý (Đã tái giá)
Cháu ruột: Nguyễn Chí Tư (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Hà Yên, Hà Trung, Thanh Hóa.



Binh nhất
NGUYỄN VĂN HUỲNH
Sinh năm 1940. Nguyên quán thôn Đồng Lễ, xã Đông Hải, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1961 là chiến sĩ sân đường kiêm nhiệm thả dù thuộc Trung đoàn KQ 919.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba. Ngày 17 tháng 2 năm 1961, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ thả dù chi viện cho chiến trường Lào.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu A1, mộ số 157).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Câu (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Bủng (Đã mất)
Cháu ruột: Nguyễn Văn Lạc (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Đồng Lễ, Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.



Binh nhất
NGUYỄN XUÂN THẮNG
Sinh năm 1941. Nguyên quán xóm 1, xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 4 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1961 là chiến sĩ sân đường kiêm nhiệm thả dù thuộc Trung đoàn KQ 919.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 17 tháng 2 năm 1961, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ thả dù chi viện cho chiến trường Lào.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu A1, mộ số 156).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Xuân Kiền (Đã mất)
Mẹ: Trịnh Thị Tớn (Đã mất)
Cháu ruột: Nguyễn Văn Quyền (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Xóm 1, Hà Lĩnh, Hà Trung, Thanh Hóa.



Chuẩn úy
TRỊNH VĂN HÓA
Sinh năm 1936. Nguyên quán xã Nga Điền, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1964 là phi công máy bay vận tải An-2 thuộc Trung đoàn KQ 919.
Ngày 1 tháng 5 năm 1964, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở sân bay Cát Bi, Hải Phòng.
Đã được an táng tại nghĩạ trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu A1, mộ số 96).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trịnh Văn Cam
Mẹ: Nguyễn Thị Nghiễm
Vợ: Trịnh Thị Nghiễm
Địa chỉ: Nga An, Nga Sơn, Thanh Hóa.



Thiếu úy
NGUYỄN XUÂN TỈNH
Sinh năm 1935. Nguyên quán xã Kỳ Hải, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 10 năm 1950 nhập ngũ. Năm 1964 là phi công máy bay vận tải An-2 và là Đại đội phó bay thuộc Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 1 tháng 5 năm 1964, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở sân bay Cát Bi, Hải Phòng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu A1, mộ số 95).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ: Nguyễn Thị Nữa
Vợ: Nguyễn Thị Là
Địa chỉ: Kỳ Hải, Kỳ Anh, Hà Tĩnh.



Trung úy
PHẠM GIẤY
Sinh ngày 19 tháng 2 năm 1935. Nguyên quán thôn Thượng Hòa, xã Hải Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Ngày 19 tháng 5 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1956-1964 học bay ở Trung Quốc. Năm 1964-1965 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 4 tháng 4 năm 1965, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 24 máy bay F-105 Mỹ ở vùng trời Hàm Rồng, Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Mai Dịch, Hà Nội (Khu E, mộ số 11).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Minh Lạn (Đã mất 1967)
Mẹ: Hoàng Thị Mông (Đã mất 1967)
Vợ: Lê Thị Soắt (Đã tái giá)
Em ruột: Phạm Minh Thái (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Thượng Hòa, Hải Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình.



Trung úy
LÊ MINH HUÂN
Sinh tháng 5 năm 1936. Nguyên quán thôn Tân Hòa, xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 15 tháng 3 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1954 tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ. Năm 1955 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1956-1964 học bay ở Trung Quốc. Năm 1964-1965 là phi công tiêm kích MiG-17 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-105 Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 4 tháng 4 năm 1965, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 24 máy bay F-105 Mỹ ở vùng trời Hàm Rồng, Thanh Hóa, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-105.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Mai Dịch, Hà Nội (Khu E, mộ số 12).
Ngày 30 tháng 8 năm 1995, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Đông Thực (Đã mất 1979)
Mẹ: Lê Thị Nhượng (Đã mất 1987)
Em ruột: Lê Thị Hồng (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Tân Hòa, Hải Hòa, Tỉnh Gia, Thanh Hóa (0373.970.061).


Thiếu úy
TRẦN NGUYÊN NĂM
Sinh tháng 3 năm 1933. Nguyên quán xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Ngày 1 tháng 3 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1956-1964 học bay ở Trung Quốc. Năm 1964-1965 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 4 tháng 4 năm 1965, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 24 máy bay F-105 Mỹ ở vùng trời Hàm Rồng, Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Mai Dịch, Hà Nội (Khu E, mộ số 10).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Nguyên Túc (Đã mất)
Mẹ: Phạm Thị Ngữ (Đã mất)
Vợ: Phạm Thị Mai (Sinh năm 1935 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Diễn Hồng, Diễn Châu, Nghệ An (0383.776.312).

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn