Quân đội nhân dân Việt Nam phần 15
Tổ chức
Lực lượng | Lục quân | Không quân | Hải quân | Biên phòng | Cảnh sát biển | Không gian Mạng | Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Biểu trưng |
|
|
|
|
| ||
Tên gọi | Lục quân | Phòng không-Không quân | Hải quân | Bộ đội biên phòng | Cảnh sát biển | Tác chiến không gian mạng | Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
Đặc điểm | Không biên chế Quân chủng mà trực tiếp trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý | Thành lập Quân chủng bao gồm cả lực lượng Phòng không và Không quân | Thành lập Quân chủng bao gồm cả Hải quân và Hải quân đánh bộ | Thành lập Bộ Tư lệnh, bảo đảm tuần biên trên đất liền, biên giới | Thành lập Bộ Tư lệnh, bảo đảm tuần duyên trên biển | Thành lập Bộ Tư lệnh, bảo đảm tác chiến điện từ và công nghệ cao | Thành lập Bộ Tư lệnh, bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
Quân số | Khoảng 800.000 | Khoảng 60.000 | Khoảng 70.000 | Khoảng 50.000 | Khoảng 30.000 | Khoảng 7.000 | Khoảng 3.000 |
Biên chế | 7 Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 3 Quân đoàn, 6 Binh chủng | 9 Sư đoàn, 3 Lữ đoàn | 5 Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân, 3 Lữ đoàn | 5 Lữ đoàn và Bộ đội Biên phòng các tỉnh | 4 Bộ Tư lệnh Vùng cảnh sát biển | 3 Lữ đoàn | Không được công khai, nhưng được biết có Đoàn 275 (là một đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh) |







