Khác

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23 trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968

Lạng Sơn15/08/2026xã Thạnh Phú (Xã Thạnh Phú)3 lượt xem0 lượt chia sẻ

au bài viết "Y sĩ 96 tuổi giữ cuốn sổ liệt sĩ từ năm 1968, nhớ 3 vị trí chôn ở Bệnh xá B23", rất nhiều thân nhân liệt sĩ liên hệ với báo Tuổi Trẻ, với phóng viên và cả với y sĩ Đào Ngọc Thạnh để tìm thông tin liệt sĩ.

Ngày 4-8, phóng viên báo Tuổi Trẻ đến xin phép và được y sĩ Thạnh đồng ý cho chép nguyên văn thông tin để thân nhân liệt sĩ dễ tìm kiếm.

"Tôi cho phép đăng tải để tất cả mọi người dễ đối chứng, tìm kiếm người thân của mình. Lưu ý, ngày hy sinh chúng tôi ghi là ngày mất tại bệnh xá nên có thể khác với ngày hi sinh trên giấy báo tử mà gia đình nhận được. Bởi ngày hi sinh trong giấy báo tử có thể được đơn vị dựa vào thời điểm mất liên lạc", ông Thạnh nói.

Báo Tuổi Trẻ xin trích nguyên văn những thông tin dựa vào cuốn sổ mà vợ chồng y sĩ Đào Ngọc Thạnh ghi chép lại (địa danh đi kèm là tên cũ như y sĩ Đào Ngọc Thạnh tiếp nhận được).

1. Nguyễn Hữu Thư (18 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 27-8-1967, hi sinh ngày 30-11-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị Đ406, vào viện hi sinh ngày 30-11-1968, trường hợp hi sinh sốt rét nặng, nơi chôn khu A. Quê An Hương, Hoài Đức, Hà Tây, cha Nguyễn Hữu Dư (Du).

2. Hoàng Tiến Ngô (30 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 22-2-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3 (hậu cần Quân khu 5), vào viện hi sinh ngày 2-1-1969, sốt rét, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Ngọc An, Chương Mỹ, Hà Tây (em Hoàng Thị Tỳ).

3. Nguyễn Hữu Tục (33 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 28-2-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3, vào viện hi sinh ngày 9-1-1969, trường hợp hi sinh sốt rét, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tân Hội, Đan Phượng, Hà Tây. Vợ Nguyễn Thị Gái.

4. Nguyễn Đức Bình (38 tuổi, còn gọi là Bách), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3, vào viện hi sinh ngày 17-1-1969, sốt rét suy kiệt, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng, quê quán Tam Hiên, Đan Phượng, Hà Tây.

5. Bùi Thư (còn gọi Bùi Đức Thơ), 26 tuổi, vào công tác ở chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc đại đội phó, đơn vị C3-D81, vào viện hi sinh ngày 21-1-1969, trường hợp hy sinh: vết thương cột sống. Nơi chôn dốc Bà Dũng khu A (kháng chiến Cà Đam). Quê quán Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Mẹ Phạm Thị Phương.

6. Vũ Đình Phương (32 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 11-1-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị Phố Bắc Sư 3. Vào viện hi sinh ngày 6-2-1969, trường hợp hi sinh: vết thương thấu bụng, thấu não. Nơi chôn dốc Bà Dũng khu A. Quê Thụy Phúc, Thụy Anh, Thái Bình.

7. Nguyễn Tri (37 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 18-3-1968, cấp bậc y tá 3/5, đơn vị Phố Bắc Sư 3. Vào viện hi sinh ngày 6-2-1969, trường hợp hi sinh: vết thương thấu bụng, chảy máu trong. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Đại Minh, Đại Lộc, Quảng Nam.

8. Lương Ngọc Biết (26 tuổi) nhập ngũ vào nam 20-4-1968, cấp bậc thượng sĩ tiểu đội trưởng, đơn vị K3, Sư 2. Vào viện hi sinh ngày 5-2-1969, trường hợp hi sinh: sốt rét suy kiệt. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Khánh Minh, Yên Mô, Ninh Bình.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 2.

Chiếc bút máy màu xám khắc tên 'Thúy Phương' bên hài cốt liệt sĩ

9. Nguyễn Thạnh (19 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 22-2-1965, quê quán Quảng Ngãi. Vào công tác ở chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C4,D48. Hi sinh ngày 4-2-1969. Trường hợp hi sinh: vết thương thấu não, uốn ván. Nơi chôn dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Khê, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

10. Nguyễn Đức Vọng (18 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 14-4-1968, cấp bậc thượng sĩ (4/1), tiểu đội phó. Đơn vị công tác K7, Nông trường 3. Hi sinh ngày 8-3-1969. Trường hợp vào viện: vết thương cột sống, nơi chôn dốc Bà Dũng khu A. Quê quán Trà Đình, Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình (ông Nguyễn Văn Hồ).

11. Trần Văn Mạo, đơn vị công tác K8, hi sinh ngày 8-3-1969. Trường hợp hi sinh: vết thương thấu não. Không rõ quê quán, chôn tại dốc Bà Dũng.

12. Nguyễn Văn Cẩn, thượng sĩ, đơn vị K7. Hi sinh ngày 3-3-1969, vết thương vỡ sọ, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán miền Bắc.

13. Trần Văn Hiến, nhập ngũ vào nam ngày 19-1-1969. Nơi công tác: chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị 90. Hi sinh ngày 3-3-1969. Dập nát bàn chân trái, nhiễm trùng, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Chánh, Mộ Đức, Quảng Ngãi, cha Trần Quang Chánh.

14. Quách Văn Bốt, đơn vị K8 Phổ Nam. Hi sinh ngày 3-3-1969, vết thương thấu não. Nơi chôn dốc Bà Dũng (không rõ quê quán).

15. Nguyễn Hữu Thanh (36 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 20-7-1954, cấp bậc 4/3, trung đội phó, đơn vị công tác Quân 32/N12. Hi sinh ngày 9-3-1969, vỡ xương khớp hông, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán thôn Phú Lương, Phú Cầu, Ứng Hòa, Hà Tây, vợ Nguyễn Thị Nha.

16. Lê Đình Khương (42 tuổi) có con tên Hùng. Cấp bậc 3/2 đơn vị công tác 527, nhà số 7 Phổ Nam. Hi sinh ngày 13-3-1969, vết thương thấu bụng. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phương Quang, Ngọc Thạnh, Vĩnh Phúc, vợ Nguyễn Thị Mát.

17. Phạm Suy (Duy), 34 tuổi, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/1 trợ lý pháo binh, đơn vị công tác H6. Hi sinh ngày 3-3-1969, trường hợp hi sinh: lao phổi tiến triển. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Vinh, Đức Phổ, Quảng Ngãi, người thân là Phạm Quang.

18. Nguyễn Văn Nguyên (20 tuổi), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác 90NT3. Hi sinh ngày 11-3-1969, trường hợp hi sinh sốt rét nặng, suy kiệt. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng, quê quán Đại Đồng, Đông Xuân, Thanh Ba, Vĩnh Phúc (cha Nguyễn Văn Tiên).

19. Nguyễn Văn Viện (22 tuổi), cấp bậc 3/5, đại đội phó, đơn vị công tác: Công trường 31, Nông trường 2. Hi sinh ngày 17-3-1969 do lao cột sống. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Yên Bình, Yên Mô, Ninh Bình, mẹ là Đỗ Thị Lan.

20. Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng (26 tuổi), cấp bậc 4/3 y tá. Đơn vị công tác: Xưởng 80, Nông trường 2. Ngày hi sinh 22-9-1969. Trường hợp hi sinh: viêm thận, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê Quảng Chính, Quảng Xương, Thanh Hóa, cha là Bùi Kim Hồng.

21. Võ Vàng, đơn vị công tác: Ty thương binh B30. Hi sinh ngày 1-4-1949, vết thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng, báo cho B30 (Ty thương binh).

22. Nguyễn Việt (32 tuổi) nơi công tác chiến trường Quảng Ngãi (cấp bậc đường dây) đơn vị công tác T873. Hi sinh ngày 1-4-1969, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi (bà Bảo, thôn Thượng Thọ, xã Tịnh Thọ).

23. Phạm Miễn, vào Nam chiến đấu năm 1964, chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc 4/3 trung đội trưởng. Đơn vị công tác 4B. Hi sinh ngày 29-3-1969. Vết thương cột sống. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Khánh, Đức Phổ, Quảng Ngãi. Mẹ Nguyễn Thị Tỉ.

24. Bùi Văn Huyền (20 tuổi) cấp bậc 5/1 chiến sĩ, ngày hi sinh 30-3-1969, vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xóm 16, Chấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng, mẹ Trần Thị Thìn.

25. Đỗ Văn Sơn (29 tuổi), vào Nam chiến đấu ngày 8-9-1967 tại chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc 4/2 tiểu đội phó. Đơn vị công tác C31. Hi sinh ngày 5-4-1969. Trường hợp hi sinh: gãy xương đùi, uốn ván. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bình Hải, Bình Sơn, Quảng Ngãi, mẹ Võ Thị Kẹ.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 2.

Vợ chồng ông Thạnh, bà Ngân khi còn trẻ (ảnh chụp năm 1976) - Ảnh: TRẦN MAI chụp lại

26. Bùi Minh Đức (25 tuổi), vào chiến trường miền Nam ngày 9-4-1965, cấp bậc 4/3 trung đội trưởng. Đơn vị công tác 34 NT3. Hi sinh ngày 2-4-1969, vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghi Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa (cha Bùi Văn Lanh).

27. Nguyễn Ái Chuyên (28 tuổi), vào Nam ngày 10-4-1962. Cấp bậc 3/5 trung trưởng. Đơn vị công tác quận 45, Phổ Nam. Hi sinh ngày 4-3-1969 do gãy xương đòn, hoại tử nhiễm trùng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Trung Chính, Gia Lương, Hà Bắc. Cha Nguyễn Văn Sắt.

28. Không biết tên, dân công khiêng để lại trạm trực, hôn mê không có giấy tờ gì. Ngày hi sinh 16-4-1969, không rõ nguyên nhân. Nơi chôn dốc Bà Dũng Khu A, quê quán không xác định.

29. Xuân Văn Thịnh (35 tuổi), vào Nam công tác ngày 13-4-1968, cấp bậc 4/2 tiểu đội trưởng. Đơn vị công tác D5/E2. Hi sinh ngày 30-4-1969 do vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghĩa Đạo, Thuận Thành, Hà Bắc, vợ Trương Thị Viên.

30. Đỗ Tiến Bến (32 tuổi), cấp bậc 5/1, chiến sĩ, đơn vị công tác X50/K55. Ngày hi sinh 13-5-1969 do vết thương gãy cánh tay phải. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Duyên Hải, Duyên Hà, Thái Bình.

31. Nguyễn Thanh Nghị vào chiến trường miền Nam tháng 12-1967, cấp bậc 4/1 chiến sĩ. Đơn vị công tác 50CB. Hi sinh ngày 1-5-1969, vết thương mảnh đạn thấu não ở trán bên phải. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê Kim Độc, Kim Châu, Hà Bắc. Cha Nguyễn Thanh Nghĩa.

32. Lê Xuân Phượng, vào chiến trường miền Nam ngày 3-2-1964, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/5, chính trị viên, đại đội phó. Đơn vị công tác C75. Hi sinh ngày 26-4-1969. Trường hợp hi sinh dập nát cẳng chân, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi.

33. Trần Đức Hợp (hoặc Họp, 22 tuổi) vào chiến trường cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác D406. Hi sinh ngày 24-5-1969 do xơ gan cổ chướng. Nơi chôn khu C, núi Cà Đam. Quê quán xã Đình Bản, Tiên Sơn, Hà Bắc.

34. Đặng Văn Phượng (18 tuổi) chiến sĩ, hi sinh ngày 4-4-1969, trường hợp hi sinh: bị máy bay oanh tạc vùng đóng quân của Bệnh xá B23. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Mai Phương, Mai Đình, Hiệp Hòa, Hà Bắc. Cha Đặng Huân.

35. Ngô Văn Hòe (25 tuổi) vào chiến trường miền Nam ngày 30-5-1965, cấp bậc 4/2 đơn vị công tác N13 (NT3), hi sinh ngày 4-4-1969 do máy bay oanh tạc tại vùng đóng quân của bệnh xá, thả bom xen bông. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Vạn Binh, Gia Lương, Hà Tĩnh (mẹ Nguyễn Thị Hường).

36. Đinh Lý, du kích xã Trà Tân, chiến trường Quảng Ngãi. Hi sinh ngày 2-5-1969 do gãy xương đùi, choáng sau mổ. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xã Trà Tân, Trà Bồng, Quảng Ngãi. Báo tin cho Ủy ban Mặt trận xã Trà Tân.

37. Mai Đình Tấn (20 tuổi), tham gia chiến trường ở Tịnh Long, Quảng Ngãi. Cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác đội công tác Tịnh Thành T1. Hi sinh ngày 8-6-1969 do bị thương ở cột sống. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Thành, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

38. Nguyễn Văn Bối (25 tuổi) cấp bậc 3/5 trung trưởng. Đơn vị công tác T50/K55/F2. Hi sinh ngày 27-5-1969 do bị thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo cho K55, quê quán không rõ.

39. Ngô Văn Thán, cấp bậc 4/1 đơn vị công tác C14 (K55/F2), hi sinh ngày 31-5-1969, do sốt rét ác tính. Nơi chôn dốc Bà Dũng (hiện chôn ở Nghĩa trang liệt sĩ Tịnh Đông). Quê quán Đồng Tàu, Ứng Hòa, Hà Tây. Mẹ Nguyễn Thị Lạc.

40. Phùng Khắc Ngọ (28 tuổi), vào Nam chiến đấu năm 1968, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị công tác 24/K55 hi sinh ngày 11-4-1969 do bị thương ở đùi, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Tây (mẹ vợ Nguyễn Thị Cánh).

41. Võ Đông Sô (21 tuổi), chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/3, trung đội trưởng, đơn vị công tác 506A. Hi sinh ngày 1-6-1969 do bị thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Phong, Mộ Đức, Quảng Ngãi.

42. Trương Văn Phép (34 tuổi), vào Nam chiến đấu năm 1962, cấp bậc 3/5, quản lý D, đơn vị công tác D2/503. Hi sinh ngày 23-5-1969 do bị thương cột sống, đốt xương cùng. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Long, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi (báo tin cho Trương Phải).

43. Trương Văn Lập (22 tuổi), vào chiến trường ngày 29-4-1969, cấp bậc 4/1, đơn vị công tác 581 (Quân khu 5), hi sinh ngày 10-7-1969 do viêm ruột thừa, viêm giác mạc. Chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin cho đơn vị 581, Quân khu 5.

44. Trần Văn Bốn (22 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 A trưởng. Đơn vị công tác C81. Hi sinh ngày 23-7-1969 do sốt rét ác tính. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Lân, Mộ Đức, Quảng Ngãi.

45. Lê Trọng Danh (38 tuổi) cấp bậc 4/1 trung đội phó, đơn vị công tác Khu 7 Phổ Nam N53. Hi sinh ngày 25-7-1969 do vết thương cột sống. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Đông Hòa, Đông Sơn, Thanh Hóa.

46. Trần Thị Lê (18 tuổi) chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác: B47 ở Ty Thương binh. Hi sinh 22-6-1969 do vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

47. Lê Xuân Đỉnh, cấp bậc 3/5 đại đội phó, đơn vị công tác C23/k55. Hi sinh ngày 2-8-1969, do vỡ khớp gối, hoại tử. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Hải Phòng.

48. Trương Văn Lân (Lâu, 35 tuổi) vào chiến trường tháng 7-1951, cấp bậc 3/1 trợ lý hậu cần đơn vị K55, đơn vị công tác H15/K55. Hi sinh ngày 31-7-1969, do vết thương thấu bụng. Nơi chôn khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Linh, Linh Giang, Lạng Giang, Hà Bắc, mẹ Nguyễn Thị Liễu.

49. Nguyễn Văn Chỉnh (30 tuổi) vào Nam tham gia chiến trường ngày 22-2-1969, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C3/D2/503. Hi sinh ngày 7-8-1969 do gãy xương đùi, vỡ xương chậu. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Liên Hồng, Đan Phượng, Hà Tây.

50. Nguyễn Thị Khoát (28 tuổi) chiến sĩ, đơn vị công tác C3/D2/503, hi sinh ngày 5-8-1969 do bị thương ở cột sống, cẳng chân. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tiện Thắng, Yên Lãng, Vĩnh Phúc.


Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn