Vị anh hùng quân y ngoài Đảng.
Đỗ Xuân Hợp (1906 – 1985) là một thầy thuốc nổi tiếng và là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm thiếu tướng; nguyên Ủy viên Thường vụ Quốc hội Việt Nam khóa IV.
Ngày sinh: 8/7/1906
Ngày mất: 6/11/1985
Quê quán: Thành phố Hà Nội
Dân tộc: Kinh
Chức vụ:
- Hiệu trưởng trường Đại học Quân y (1951-1978)
- Chủ tịch Hội Hình thái học Việt Nam (1965-1985)
- Phó Chủ tịch Tổng Hội y học Việt Nam (1968-1985)
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội của Quốc hội: Khóa VI
- Ủy viên Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Khóa III: Đại biểu Quốc hội: Khóa II, III, IV, V, VI, VII
Danh hiệu:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1985)
Khen thưởng/Giải thưởng:
- Huân chương Hồ Chí Minh
- Huân chương Quân công hạng nhất
- Giait thưởng Testut của Viện Hàn lâm Y học Pháp (1949)
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học, công nghệ (1996)
Tóm tắt quá trình công tác:
- 1929: Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y dược Đông Dương, được phân làm việc ở Bắc Hà (Lào Cai).
- 1932-1945: Trợ lý giải phẫu cho Giám đốc Viện Giải phẫu của Trường Y khoa Đông Dương.
- 1944: Đỗ tú tài Y khoa. Giảng viên trường Đại học Y khoa Hà Nội.
- 3/1946: Chủ tịch cơ quan Cứu tế xã hội Bắc bộ, kiêm Giám đốc Nha Cứu tế Trung ương, Bộ Xã hội.
- 1946: Nhập ngũ.
- 1947: Giám đốc Quân y viện Liên khu 10.
- 3/1949: Giảng viên cho trường Quân y sĩ vừa được thành lập ở cánh rừng Liễn Sơn, xã Hồng Hoa, huyện Tam Dương (Vĩnh Phú) và dạy học cho trường Đại học Y khoa ở Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
- 1951-1960: Hiệu trưởng kiêm Chủ nhiệm Bộ môn giải phẫu Trường Quân y sĩ Việt Bắc (nay là Học viện Quân y).
- 1955: Được phong hàm Giáo sư.
- 1960-1979: Hiệu trưởng trường Đại học Quân Y (nay là Học viện Quân y).
- 1960-1978: Phó Chủ tịch Tổng Hội y học Việt Nam.
- 1968-1985: Sáng lập viên và là Chủ tịch Hội Hình thái học Việt Nam.
- 1976-1981: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội của Quốc hội.
- 1985: Được thụ phong quân hàm Thiếu tướng và danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- 6/11/1985: Ông mất tại Hà Nội.
- 1996: Được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học, công nghệ (đợt 1), lĩnh vực khoa học Y- Dược với công trình Giải phẫu mô tả và Nhân Trắc học người Việt Nam (1950-1971).
Công trình nghiên cứu:
- Sách: Hình thái học nhân thể và giải phẫu học nghệ thuật (1942)
- Giải phẫu tứ chi và thực dụng ngoại khoa (1951)
- Giải phẫu tứ chi và thực dụng ngoại khoa (1951)
- Giải phẫu bụng và thực dụng ngoại khoa (1952)
- Giải phẫu mô tả và Nhân trắc học người Việt Nam (1950-1971)
- Bộ sách Giải phẫu học gồm bốn tập “Giải phẫu học đại cương và giải phẫu đầu - mặt - cổ”, “Giải và thực dụng ngoại khoa chi trên và chi dưới”, “Giải phẫu ngực”, “Giải phẫu bụng”



