Anh hùng Lực lượng vũ trang

Đại tướng Lê Đức Anh

Đại tướng Lê Ðức Anh là một chiến sĩ cách mạng kiên cường, một vị tướng tài ba, người đã được tôi luyện, trưởng thành qua các cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc, có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện nhiệm vụ quốc tế, giải phóng nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng.

Hưng Yên16/12/2025Vũ Thị Ái (Trường TH Hồng An)3 lượt xem0 lượt chia sẻ
Đại tướng Lê Đức Anh

Bộ trưởng LÊ ĐỨC ANH (sinh năm 1920)

Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992 - 1997).

Quê quán: xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên - Huế;

Tham gia cách mạng: 1937

Nhập ngũ: 8/1945

Đại tướng: 1984

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: 1938

Năm 1944: tổ chức và phụ trách các nghiệp đoàn cao su ở Lộc Ninh.

Tháng 8/1945 - 1948: giữ các chức vụ từ trung đội trưởng đến chính trị viên tiểu đoàn, Chi đội 1 và Trung đoàn 301.

Tháng 10/1948 - 1950: Tham mưu trưởng các khu: 7, 8 và Đặc khu Sài Gòn - Chợ Lớn.

1951 - 1954: Phó Tham mưu trưởng, quyền Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Nam Bộ.

Tháng 5/1955 - 1963: Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng Tham mưu.

Tháng 8/1963 - 1964: Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 2/1964 - 1968: Tham mưu trưởng, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân Giải phóng miền Nam.

1969 - 1974: Tư lệnh Quân khu 9.

Năm 1974 - 1975: Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam, Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh kiêm Tư lệnh cánh quân Tây Nam đánh vào Sài Gòn.

Tháng 5/1976: Tư lệnh Quân khu 9.

Tháng 6/1978: Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu 7; Chỉ huy trưởng Cơ quan tiền phương Bộ Quốc phòng ở mặt trận Tây Nam.

1981: Tư lệnh Quân khu 7; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân tình nguyện Việt nam tại Campuchia; Phó Trưởng ban, Trưởng ban lãnh đạo chuyên gia Việt nam tại Campuchia.

Tháng 12/1986: Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 2/1987 - 1991: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, phó bí thư thứ nhất Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân uỷ Trung ương).

1992 - 1997: Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV - VIII; Uỷ viên Bộ Chính trị khóa V - VIII; Uỷ viên Thường vụ Bộ Chính trị khóa VIII. Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng (12/1997 - 4/2001)

Đại biểu Quốc hội khóa VI, VIII, IX.

Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất, Huân chương Chiến thắng hạng Nhất... Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng.

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn