MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG NGUYỄN THỊ DO (1908 - 1991)
Mẹ Nguyễn Thị Do, thường gọi là bà Chín Do, sinh năm 1908. Quê quán: xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè. Chồng mẹ là ông Nguyễn Văn Đèo, sinh năm 1905, làm ruộng. Mẹ sinh được 4 người con, trong đó có 3 người tham gia cách mạng và đã anh dũng hy sinh.
Liệt sĩ Đặng Văn Tùng, sinh năm 1931. Tham gia cách mạng năm 1956. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Mỹ Thiện. Hy sinh tháng 3-1962 trong chống càn tại ấp Mỹ Phúc, xã Mỹ Thiện, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 20-7-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3H-034K. Hồ sơ số: TG/LS-21064.
Liệt sĩ Đặng Văn Năm, sinh năm 1942. Tham gia cách mạng năm 1960. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Mỹ Đức Đông. Được truy tặng Huân chương kháng chiến. Hy sinh ngày 29-9-1962 tại ấp Mỹ Phúc, xã Mỹ Thiện, huyện Cái Bè. An táng tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 22-4-1980. Bằng Tổ quốc ghi công số: BE-366KM. Hồ sơ số: TG/LS-30119.
Liệt sĩ Đặng Văn Từ, sinh năm 1944. Tham gia cách mạng năm 1963. Đơn vị công tác: Đội du kích xã Mỹ Đức Đông. Được truy tặng Huân chương kháng chiến. Chiến đấu hy sinh ngày 28-8-1966 tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Được công nhận liệt sĩ ngày 15-5-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 2Z-870K. Hồ sơ số: TG/LS-18357.
Mẹ mất ngày 15-11-1991. An táng tại ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Quyết định số: 394-KT/CTN, vào Sổ vàng số: 122.
Người thờ cúng mẹ là cháu ngoại Trần Văn 0. Địa chỉ: ấp Mỹ Quới, xã Mỹ Đức Đông, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.


