MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG NGUYỄN THỊ NĂM (1907 - 1963)
Mẹ Nguyễn Thị Năm, sinh năm 1907. Quê quán: xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè.
Mẹ xuất thân từ gia đình nông dân nghèo, sớm tham gia hoạt động cách mạng. Mẹ tần tảo nuôi con và động viên các con tham gia cách mạng. Mẹ có 3 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Trần Văn Ư, sinh năm 1929. Tham gia cách mạng tháng 5-1948. Chức vụ: Phó Bí thư xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Đang họp bị địch bao vây bắn hy sinh tháng 6-1964 tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. An táng tại ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 27-6-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 3K-767C. Hồ sơ số: TG/LS-20505.
Liệt sĩ Trần Văn Phẩm, sinh năm 1930. Tham gia cách mạng năm tháng 10-1948. Chức vụ: Tiểu đội trưởng, đơn vị công tác: Tiểu đoàn 307. Hy sinh ngày 1-10-1952 ở Mỹ Sương, tỉnh Đồng Tháp. Chưa tìm được mộ. Được công nhận liệt sĩ ngày 1-9-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 2AC-038B, theo Quyết định số: 650. Hồ sơ số: TG/LS-23041.
Liệt sĩ Trần Hữu Cẩn, sinh năm 1934. Tham gia cách mạng tháng 5-1955. Chúc vụ: Phó Ban Tuyên huấn Huyện ủy Cái Bè. Đi công tác, bị địch bắn hy sinh tháng 8-1966 ở xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. An táng tại ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 4-6-1977. Bằng Tổ quốc ghi công số: 1Q-638C. Hồ sơ số: TG/LS-5093.
Mẹ mất năm 1963. An táng tại xã Mỹ Đức Tây, huyện Cái Bè.
Ngày 24-4-1995, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 438-KT/CTN.
Người thờ cúng mẹ là con đẻ Trần Thị Gấm, ngụ tại xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.


