Mẹ VNAH: Huỳnh Thị Nếp
HUỲNH THỊ NẾP (1900 – 1993) Sinh năm: 1900. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Quê quán: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phần gia đình: Bần nông. Mẹ mất: Ngày 28 tháng 5 năm 1993. Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Miễu Ba, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Số nhà 84/3 khu phố Miễu Ba, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Mẹ có 02 người con là Liệt sĩ.
MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG
HUỲNH THỊ NẾP (1900 – 1993)
Sinh năm: 1900.
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Quê quán: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần gia đình: Bần nông.
Mẹ mất: Ngày 28 tháng 5 năm 1993.
Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Miễu Ba, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Số nhà 84/3 khu phố Miễu Ba, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mẹ có 02 người con là Liệt sĩ.
Khen thưởng:
Mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu vinh dự
“Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng” theo Quyết định số 1656/QĐ-CTN
ký ngày 21 tháng 7 năm 2014.
Quá trình sinh sống của Mẹ Việt Nam Anh hùng Huỳnh Thị Nếp
Mẹ Huỳnh Thị Nếp sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo tại thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ. Mẹ lập gia đình và sinh con, cuộc sống chủ yếu dựa vào lao động nông nghiệp. Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, gia đình Mẹ sớm giác ngộ cách mạng, các con của Mẹ lần lượt tham gia hoạt động trong lực lượng vũ trang địa phương.
Mặc dù hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn, chồng mất sớm, nhưng Mẹ vẫn một lòng nuôi dạy con theo con đường cách mạng. Hai người con trai của Mẹ đã anh dũng chiến đấu và hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc. Nỗi đau mất con là mất mát không gì bù đắp được, nhưng Mẹ vẫn kiên cường, tiếp tục sống mẫu mực, động viên con cháu và nhân dân địa phương tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.
Sự hy sinh to lớn của Mẹ cùng gia đình đã góp phần vào công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, là tấm gương sáng cho các thế hệ sau noi theo.
Chồng: Ông Nguyễn Văn Phi
Sinh năm: 1900.
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Quê quán: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần gia đình: Bần nông.
Mất năm: (không rõ).
Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Miễu Ba, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Chẹn
Sinh năm: 1933.
Tham gia cách mạng: (theo hồ sơ địa phương).
Hy sinh: (theo hồ sơ liệt sĩ).
Mộ: Quy tập về Nghĩa trang Liệt sĩ Rừng Sác, huyện Cần Giờ.
3. Con: Liệt sĩ Nguyễn Văn Đơ
Sinh năm: (theo hồ sơ địa phương).
Tham gia cách mạng: (theo hồ sơ địa phương).
Hy sinh: (theo hồ sơ liệt sĩ).
Mộ: Quy tập về Nghĩa trang Liệt sĩ Rừng Sác, huyện Cần Giờ.



