Mẹ Việt Nam Anh hùng

Mẹ VNAH: Phạm Thị Phèn

PHẠM THỊ PHÈN (1911 – 1956) Sinh năm: 1911. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Quê quán: Xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Thành phần gia đình: Bần nông. Mẹ mất: Ngày 26 tháng 3 (âm lịch) năm 1956. Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Mẹ có 02 người con là Liệt sĩ.

TP. Hồ Chí Minh26/01/2026Xã Bình Khánh (Đoàn Xã Bình Khánh)4 lượt xem0 lượt chia sẻ

MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG

PHẠM THỊ PHÈN (1911 – 1956)

Sinh năm: 1911.

Dân tộc: Kinh.

Tôn giáo: Không.

Quê quán: Xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thành phần gia đình: Bần nông.

Mẹ mất: Ngày 26 tháng 3 (âm lịch) năm 1956.

Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện Mẹ đang được thờ cúng tại: Khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Mẹ có 02 người con là Liệt sĩ.

Khen thưởng:

Mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu vinh dự

“Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng” theo Quyết định số 1656/QĐ-CTN

ngày 21 tháng 7 năm 2014.

Quá trình sinh sống của Mẹ Việt Nam Anh hùng Phạm Thị Phèn

Mẹ Phạm Thị Phèn xuất thân trong gia đình nông dân nghèo tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau khi lập gia đình, Mẹ cùng chồng sinh sống tại huyện Cần Giờ và sinh được bốn người con. Vợ chồng Mẹ phải làm lụng vất vả để nuôi các con khôn lớn, giáo dục các con biết đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên hết, trước hết.

Chồng Mẹ tham gia du kích tại xã Cần Thạnh trong thời kỳ chống Pháp, sau đó bị bệnh mất năm 1952. Chồng mất, Mẹ một mình tần tảo nuôi các con khôn lớn. Năm 1956, Mẹ mất do bệnh nặng. Sau khi Mẹ mất, hai người con trai của Mẹ cùng lần lượt tham gia hoạt động cách mạng tại đơn vị lực lượng vũ trang huyện Cần Giờ và đặc công tỉnh Bà Rịa, hy sinh ngay chính trên mảnh đất quê hương mình vào những năm 1963, 1965.

Mẹ đã sinh ra cho Tổ quốc hai người con Anh hùng. Sự hy sinh cao cả của Mẹ sẽ luôn được thế hệ hôm nay ghi nhớ, học tập và noi theo.

1. Chồng: Ông Phạm Văn Thình

Sinh năm: 1910.

Dân tộc: Kinh.

Tôn giáo: Không.

Quê quán: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần gia đình: Trung nông.

Mất: Ngày 11 tháng 6 (âm lịch) năm 1952.

Mộ: An táng tại đất nhà thuộc khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Con: Liệt sĩ Phạm Văn Tây

Tên thường gọi: Phát.

Sinh năm: 1941.

Tham gia cách mạng:

Ngày 25 tháng 3 năm 1961.

Tại: Xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.

Hy sinh: Ngày 01 tháng 01 (âm lịch) năm 1963.

Tại: Xã Thanh Hòa Hiệp, huyện Cần Giờ.

Lúc hy sinh là Tiểu đội trưởng bộ đội địa phương huyện Duyên Hải.

Bối cảnh hy sinh: Trên đường di chuyển bị máy bay địch bắn hy sinh.

Mộ: Quy tập về Nghĩa trang Liệt sĩ Rừng Sác huyện Cần Giờ.

Khen thưởng:

Truy tặng Huân chương Chiến sĩ Giải phóng hạng Ba;

Huân chương Chiến công hạng Ba.

3. Con: Liệt sĩ Phạm Văn Theo

Họ và tên thường gọi: Phạm Văn Triển.

Sinh năm: 1943.

Tham gia cách mạng:

Tháng 02 năm 1963.

Tại: Xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.

Hy sinh: Ngày 04 tháng 5 (âm lịch) năm 1965.

Tại: Xã Đông Hòa, huyện Cần Giờ.

Lúc hy sinh là Tiểu đội trưởng thuộc đơn vị Đại đội 21 – Đặc công tỉnh Bà Rịa.

Bối cảnh hy sinh: Bị địch bắn hy sinh trong trận đánh đồn Bảo An tại xã Đông Hòa.

Mộ: Quy tập về Nghĩa trang Liệt sĩ Rừng Sác huyện Cần Giờ.

Khen thưởng:

Truy tặng Huân chương Chiến sĩ Giải phóng hạng Ba;

Huân chương Chiến công hạng Ba.

Bạn cũng đang lưu giữ
một câu chuyện lịch sử?

Hãy chia sẻ để ký ức không bao giờ bị lãng quên

Gửi câu chuyện của bạn
Mẹ VNAH: Phạm Thị Phèn | Câu chuyện thời hoa lửa