Những năm tháng làm nhiệm vụ tại quân khu 4 (1970–1976) nơi ông gặp vị Tướng tài ba
Trong một buổi chiều xuân ấm áp, tôi cùng thầy giáo chủ nhiệm Nguyễn Đức Tuyên đã có dịp được gặp ông Bùi Minh Huệ. Dù đã được hẹn trước nhưng thầy trò chúng tôi không dấu nổi sự háo hức mong chờ được gặp ông, muốn được nghe những câu chuyện của ông…Khi xe đến cổng nhà ông, thầy trò chúng tôi được chào đón rất thân mật, ông ra cổng mời thầy trò chúng tôi vào, với ấm trà nóng đã pha sẵn. Dù lần đầu gặp ông nhưng tôi đã thấy trong người ông toát lên khí chất của người bộ đội cụ hồ, ông tuy đã hơn
Những năm tháng làm nhiệm vụ tại quân khu 4 (1970–1976) nơi ông gặp vị Tướng tài ba
Khi nhận nhiệm vụ tại quân khu 4, ông được làm nhiệm vụ dưới sự chỉ huy của vị Tướng Võ Chí Công: Ông hết sức tự hào khi kể về anh hùng Võ Chí Công, ông kể; Ông Võ Chí Công sinh năm 1912 tại tỉnh Quảng Nam Cha ông là cụ Võ Nghiệm, một nhà nho yêu nước, về sau cũng là một đảng viên Cộng sản trong chi bộ do con trai mình làm bí thư, được nhà nước Việt Nam truy tặng là Liệt sĩ. Mẹ ông là Nguyễn Thị Thân, về sau được nhà nước Việt Nam truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Do sinh trưởng trong một gia đình nhà nho, từ nhỏ, ông được giáo dục về tinh thần dân tộc yêu nước và chịu ảnh hưởng của nhiều chí sĩ đất Quảng như Hoàng Diệu, Trần Quý Cáp, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng,... và các phong trào đấu tranh chống thuế, đòi dân sinh, dân chủ của dân chúng vùng Nam Trung Kỳ.
Ông là một nhà cách mạng, nhà chính trị và lý luận chính trị. Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước như chủ tịch Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 1987–1992, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng gian đoạn 1986–1987, Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1982–1986.
Trước đó ông từng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1977–1979), Bộ trưởng Bộ Hải sản (1976–1977). Trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam, ông là Phó Bí thư Trung ương Cục miền Nam (1961–1975), Phó Chủ tịch Thường trực Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (1962–1976), Chủ tịch Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam (1962–1975).


