Trọn cuộc đời theo cách mạng
Lê Bá Ước (1920-1994)
Quê: Xã Võ Tranh, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Tham gia cách mạng: Năm 1942; nhập ngũ: Tháng 5-1945; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1945).
Tháng 10-1942: Cán bộ Việt Minh tỉnh Bắc Giang.
Tháng 7-1945: Chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền ở Lục Nam và thị xã Bắc Giang; Đại đội trưởng Cứu quốc quân; Đại đội trưởng Đại đội Nam tiến Bắc Bắc.
Từ 1946 đến 1952: Tiểu đoàn trưởng, Trung đoàn trưởng các trung đoàn chủ lực của Liên khu 5.
Tháng 12-1953 đến 1954: Phái viên Bộ Tổng Tham mưu ở Liên khu 5; Chỉ huy lực lượng tiếp quản Quy Nhơn.
Tháng 12-1954 đến 1964: Tham mưu trưởng, Sư đoàn Pháo binh 345; Lữ đoàn trưởng, Lữ đoàn 368; Phó tham mưu trưởng, Bộ tư lệnh Pháo binh; Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy, Phân khu Nam, Quân khu 5.
Tháng 9-1968: Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 3.
Năm 1970 đến 1971: Phó tư lệnh, Tư lệnh Mặt trận Quảng Đà, Quân khu 5.
Tháng 2-1973: Trưởng đoàn đại biểu Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, trong Ban liên hợp Quân sự Bốn bên khu vực Đà Nẵng.
Tháng 5-1973: Trưởng đoàn quân sự của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, trong Ban liên hợp Quân sự Hai bên khu vực Pleiku.
Tháng 3-1975: Phó tư lệnh Quân khu 5.
Tháng 11-1977 đến 1979: Phó tư lệnh Quân khu Thủ đô.
Năm 1980 đến 1989: Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy (1986-1990) Quân khu Thủ đô; Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội; Đại biểu Quốc hội Khóa VII, VIII; Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương Chiến thắng hạng Nhất.


