Trung tướng Lê Nam Phong
Tóm tắt tiểu sử
Tháng 3-1944: Tham gia liên lạc bí mật cho phong trào cách mạng tại xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Từ tháng 8-1945 đến tháng 9-1948: Chiến sĩ; Tiểu đội phó; Tiểu đội trưởng; Phó trung đội trưởng; Trung đội trưởng, Trung đoàn 75 (Vệ quốc đoàn) Nghệ An.
Từ tháng 10-1948 đến tháng 12-1958: Phó đại đội trưởng; Chính trị viên đại đội, Đại đội trưởng, Phó tiểu đoàn trưởng, Trung đoàn 88, Sư đoàn 308.
Từ tháng 1-1959 đến tháng 1-1960: Học viên Học viện Nam Kinh, Trung Quốc.
Từ tháng 2-1960 đến tháng 2-1964: Cán bộ Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
Từ tháng 3-1964 đến tháng 6-1967: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 3, Sư đoàn 9.
Từ tháng 7-1967 đến tháng 1-1968: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 14, Sư đoàn 7.
Từ tháng 2-1968 đến tháng 6-1974: Phó tham mưu trưởng; Tham mưu trưởng; Phó sư đoàn trưởng Sư đoàn 7.
Từ tháng 7-1974 đến tháng 7-1976: Phó sư đoàn trưởng; Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 7, Quân đoàn 4.
Từ tháng 8-1976 đến tháng 8-1977: Học viên Học viện Cao cấp (nay là Học viện Quốc phòng).
Từ tháng 9-1977 đến tháng 2-1979: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 7; Tham mưu trưởng Quân đoàn 4.
Từ tháng 3-1979 đến tháng 12-1980: Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 1.
Từ tháng 1-1981 đến tháng 9-1983: Tư lệnh Quân đoàn 1.
Từ tháng 10-1983 đến tháng 9-1987: Phó tham mưu trưởng Bộ tư lệnh Mặt trận 719 Tiền phương (Campuchia).
Từ tháng 10-1987 đến tháng 7-1998: Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2.
Đồng chí được thăng quân hàm Thiếu tướng (tháng 3-1983); Trung tướng (tháng 6-1988).
Tháng 8-1998, đồng chí được Đảng, Nhà nước, quân đội cho nghỉ hưu.



