Mẹ Đặng Thị Ba
Mẹ Đặng Thị Ba, thường gọi là Me bà Chín, sinh năm 1911. Quê quán: xã Hậu Thành, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là xã Hội cư, tỉnh Đồng Tháp).
Mẹ tích cực tham gia hoạt động cách mạng, nuôi giấu cán bộ. Mẹ có 4 con là liệt sĩ.
Liệt sĩ Lê Văn Hiệp, sinh năm 1929. Tham gia cách mạng tháng 6-1951. Chức vụ: Phó Bí thư Tỉnh đoàn Mỹ Tho. Được tặng thưởng Huân chương chiến sĩ giải phóng, Huân chương kháng chiến hạng Nhất, Huân chương quyết thắng hạng Ba. Hy sinh ngày 2-9-1962 trong trận chống càn tại xã Hưng Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Chưa tìm được hài cốt. Được công nhận liệt sĩ ngày 17-3-1979. Bằng Tổ quốc ghi công số: 4A-391C. Hồ sơ số: TG/LS-25646.
Liệt sĩ Lê Văn Ba, sinh năm 1933. Tham gia cách mạng năm 1950. Đơn vị công tác: Tiểu đoàn 309, Bộ đội địa phương tỉnh Mỹ Tho. Được tặng thưởng Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Ba, Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Nhì. Hy sinh ngày 14-12-1950 tại ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè. An táng tại xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ ngày 22-4-1978. Bằng Tổ quốc ghi công số: 1HC-833B. Hồ sơ số: TG/LS-17967.
Liệt sĩ Lê Thị Tư, sinh năm 1934. Tham gia cách mạng năm 1965. Chức vụ: Ủy viên Ban Chấp hành Hội Phụ nữ xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè. Chiến đấu hy sinh ngày 23-2-1972 tại ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè. An táng tại ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Được công nhận liệt sĩ ngày 19-4-1986. Bằng Tổ quốc ghi công số: BE-302CM. Hồ sơ số: TG/LS-30118.
Liệt sĩ Lê Văn Tất, sinh năm 1940. Tham gia cách mạng năm 1954. Đơn vị: Ban Tuyên huấn tỉnh Tiền Giang. Chống càn hy sinh ngày 22-11-1968 tại xã Thiện Trí, huyện Cái Bè. An táng tại xã Thiện Trí, huyện Cái Bè. Được công nhận liệt sĩ.
Mẹ mất ngày 21-8-1978. An táng tại ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè. Người thờ cúng mẹ là con gái Lê Thị Ắc, ngụ tại ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè.
Ngày 17-12-1994, mẹ được Chủ tịch nước truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, theo Quyết định số: 394-KT/CTN.



